Home TIN TỨC - SỰ KIỆN Cơ cấu dự thảo Luật Phá Sản (sửa đổi)

Cơ cấu dự thảo Luật Phá Sản (sửa đổi)

Email In PDF.

CƠ CẤU DỰ THẢO LUẬT PHÁ SẢN (SỬA ĐỔI) 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

Điều 4. Hiệu lực của Luật Phá sản

Điều 5. Quyền quyết định và tự định đoạt của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản và chủ nợ, người mắc nợ

Điều 6. Trách nhiệm cung cấp chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Điều 7. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong thủ tục phá sản

Điều 8. Nguyên tắc tham khảo quyết định Tòa án khi giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản

Điều 9. Giải thích từ ngữ

Điều 10. Thẩm quyền của Tòa án

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản

Điều 12. Điều kiện được chỉ định là Quản tài viên

Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của Quản tài viên

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Thư ký giúp việc cho Quản tài viên

Điều 15. Thay thế, bãi miễn Quản tài viên

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án

Điều 17. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản

Điều 18. Quyền, nghĩa vụ của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Điều 19. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản

Điều 20. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản

Điều 21. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo trong giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Chương II

NỘP ĐƠN VÀ THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN 

Điều 22. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ

Điều 23. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động

Điều 24. Nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

Điều 25. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước

Điều 26. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của các cổ đông công ty cổ phần

Điều 27. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của thành viên hợp danh

Điều 28. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tổ chức tín dụng

Điều 29. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán

Điều 30. Nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Điều 31. Yêu cầu chỉ định Quản tài viên

Điều 32. Thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

Điều 33. Gửi đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đến Tòa án

Điều 34. Phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Điều 35. Thủ tục nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Điều 36. Chuyển việc giải quyết phá sản cho Toà án khác giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

Điều 37. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (bổ sung)

Điều 38. Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

Điều 39. Công nhận sự thoả thuận theo yêu cầu của người tham gia thủ tục phá sản

Điều 40. Ủy thác thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu tuyên bố phá sản

Điều 41. Lệ phí phá sản, phí phá sản và tạm ứng phí phá sản

Điều 42. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí phá sản, phí phá sản

Điều 43. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Điều 44. Thủ tục chỉ định Quản tài viên

Điều 45. Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Điều 46. Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Điều 47. Đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Điều 48. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thực hiện nghĩa vụ về tài sản

Chương III

MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN

Điều 49. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

Điều 50. Thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

Điều 51. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản

Điều 52. Các hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm hoặc bị hạn chế

Điều 53. Đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

Chương IV

NGHĨA VỤ VỀ TÀI SẢN 

Điều 54. Xác định nghĩa vụ về tài sản

Điều 55. Xử lý các khoản nợ chưa đến hạn

Điều 56. Xử lý các khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp hoặc cầm cố

Điều 57. Hoàn trả lại tài sản cho Nhà nước

Điều 58. Thứ tự phân chia tài sản

Điều 59. Xác định giá trị của nghĩa vụ không phải là tiền

Điều 60. Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh

Điều 61. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản và thanh lý tài sản phá sản

Điều 62. Cấm đòi lại tài sản

Điều 63. Nhận lại hàng hoá đã bán

Chương V

CÁC BIỆN PHÁP BẢO TOÀN TÀI SẢN

Điều 64. Các giao dịch bị coi là vô hiệu

Điều 65. Quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch vô hiệu

Điều 66. Đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực

Điều 67. Văn bản yêu cầu đình chỉ thực hiện hợp đồng

Điều 68. Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện

Điều 69. Bù trừ nghĩa vụ

Điều 70. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

Điều 71. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

Điều 72. Gửi giấy đòi nợ

Điều 73. Lập danh sách chủ nợ

Điều 74. Lập danh sách người mắc nợ

Điều 75. Đăng ký giao dịch bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

Điều 76. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 77. Đình chỉ thi hành án dân sự hoặc giải quyết vụ án

Điều 78. Giải quyết vụ án bị đình chỉ trong thủ tục phá sản

Điều 79. Nghĩa vụ của ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản

Điều 80. Nghĩa vụ của nhân viên và người lao động

Chương VI

HỘI NGHỊ CHỦ NỢ

Điều 81. Triệu tập Hội nghị chủ nợ

Điều 82. Nguyên tắc tổ chức Hội nghị chủ nợ

Điều 83. Địa điểm họp Hội nghị chủ nợ

Điều 84. Gửi thông báo và trình tự gửi thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ

Điều 85. Quyền tham gia Hội nghị chủ nợ

Điều 86. Nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ

Điều 87. Nội dung Hội nghị chủ nợ

Điều 88. Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ

Điều 89. Hoãn Hội nghị chủ nợ

Điều 90. Trình tự phiên họp Hội nghị chủ nợ

Điều 91. Hòa giải, công nhận hòa giải thành

Điều 92. Hình thức thoả thuận tại Hội nghị chủ nợ

Điều 93. Kết luận của Hội nghị chủ nợ

Điều 94. Gửi kết luận và trình tự gửi kết luận Hội nghị chủ nợ

Điều 95. Đề nghị xem xét lại và giải quyết khiếu nại kết luận của Hội nghị chủ nợ

Điều 96. Giải quyết đề nghị xem xét lại Quyết định giải quyết khiếu nại kết luận của Hội nghị chủ nợ

Điều 97. Tổ chức lại Hội nghị chủ nợ

Điều 98. Thẩm phán xem xét kết luận của Hội nghị chủ nợ

Điều 99. Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản

 

Chương VII
THỦ TỤC PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
 

 

Điều 100. Điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

Điều 101. Nội dung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Điều 102. Xem xét phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trước khi đưa ra Hội nghị chủ nợ

Điều 103. Xem xét, thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Điều 104. Công nhận Nghị quyết về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã

Điều 105. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Điều 106. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Điều 107. Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Điều 108. Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

Điều 109. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

Chương VIII

TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ BỊ PHÁ SẢN

Điều 110. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản trong trường hợp đặc biệt

Điều 111. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản khi Hội nghị chủ nợ không thành

Điều 112. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất

Điều 113. Nội dung của quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

Điều 114. Thông báo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

Điều 115. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

Điều 116. Đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

Điều 117. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

Chương IX

XỬ LÝ TÀI SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ CÓ TRANH CHẤP

Điều 118. Xử lý vụ việc chuyển đến Tòa án đang tiến hành thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 76 Luật này hoặc trường hợp có tranh chấp tài sản trong giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản

Điều 119. Xử lý trường hợp có tranh chấp tài sản trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Chương X

THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN

DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ

Điều 120. Áp dụng pháp luật

Điều 121. Thẩm quyền thi hành án Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Điều 122. Ban hành quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản

Điều 123. Quyết định chỉ định Chấp hành viên

Điều 124. Các biện pháp thi hành quyết định tuyên bố phá sản

Điều 125. Thủ tục bàn giao giấy tờ, tài liệu của Quản tài viên

Điều 126. Thu hồi lại tài sản trong trường hợp có vi phạm

Điều 127. Xử lý tài sản cho thuê, mượn của chủ sở hữu tài sản

Điều 128. Đề nghị xem xét lại việc thi hành Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Điều 129. Đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Điều 130. Chấm dứt thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Chương XI

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 131. Trách nhiệm do vi phạm pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản

Điều 132. Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản

Chương XII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 

Điều 133. Hiệu lực thi hành

 

 

 

 

 

 


 

QUỐC HỘI

–––––————

Số:     /2014/QH13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————— 

Hà Nội, ngày     tháng năm  

LUẬT PHÁ SẢN (SỬA ĐỔI)

 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 10;

Quốc hội ban hành Luật Phá sản (sửa đổi).

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

       Luật này quy định điều kiện và việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; xác định nghĩa vụ về tài sản và các biện pháp bảo toàn tài sản trong thủ tục phá sản; điều kiện, thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, thủ tục tuyên bố phá sản và thanh lý tài sản; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản và của người tham gia giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, cụ thể:

a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật này, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán và các quy định khác của pháp luật;

b) Hợp tác xã theo quy định của Luật này bao gồm: hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã.

2. Việc phá sản tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán được thực hiện theo quy định Luật này và Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Bảo hiểm tiền gửi, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan.

3. Chính phủ quy định cụ thể danh mục và việc áp dụng Luật này đối với doanh nghiệp đặc biệt trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực khác thường xuyên, trực tiếp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản  

       Doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn từ 200 triệu đồng Việt Nam trở lên trong thời gian ba tháng, kể từ ngày chủ nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản.

Điều 4. Hiệu lực của Luật Phá sản  

1. Luật Phá sản và các quy định khác của pháp luật được áp dụng khi giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không phân biệt tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã ở trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.

2. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật Phá sản và quy định của luật khác về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Luật Phá sản, trừ đối tượng áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật này.

Điều 5. Quyền quyết định và tự định đoạt của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản và chủ nợ, người mắc nợ

1. Trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền chấm dứt, thay đổi các yêu cầu của mình hoặc thoả thuận với chủ nợ, người mắc nợ khác một cách tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. 

2. Tòa án, cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, tuyên bố phá sản, thi hành quyết định tuyên bố phá sản tạo điều kiện thuận lợi để người tham gia thủ tục phá sản thoả thuận với nhau về việc giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật này.

Điều 6. Trách nhiệm cung cấp chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

       Cá nhân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ cho người tham gia thủ tục phá sản, Quản tài viên, Chấp hành viên, Viện kiểm sát, Tòa án tài liệu, chứng cứ trong vụ việc phá sản mà cá nhân, cơ quan, tổ chức đó đang lưu giữ, quản lý khi có yêu cầu của người tham gia thủ tục phá sản, Quản tài viên, Chấp hành viên, Viện kiểm sát, Toà án; trong trường hợp không cung cấp được thì phải thông báo bằng văn bản cho người tham gia thủ tục phá sản, Quản tài viên, Chấp hành viên, Viện kiểm sát, Toà án biết và nêu rõ lý do của việc không cung cấp được chứng cứ.

Điều 7. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong thủ tục phá sản

      Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, trước Toà án không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp. Mọi cơ quan, tổ chức đều bình đẳng không phụ thuộc vào hình thức tổ chức, hình thức sở hữu và những vấn đề khác.

        Người tham gia thủ tục phá sản đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong thủ tục phá sản, Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

Điều 8. Nguyên tắc tham khảo quyết định Tòa án khi giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản

1. Khi giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản Thẩm phán tham khảo quyết định tuyên bố phá sản trước đó đối với loại việc tương tự.

2. Trường hợp không tham khảo quyết định tuyên bố phá sản trước đó đối với loại việc tương tự, Thẩm phán phải nêu rõ lý do.

3. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.

Điều 9. Giải thích từ ngữ  

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chủ nợ có bảo đảm là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.

2. Chủ nợ có bảo đảm một phần là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm ít hơn khoản nợ đó.

3. Chủ nợ không có bảo đảm là chủ nợ có khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.

4. Đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã bao gồm đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền.

5. Quản tài viên là người được Tòa án chỉ định để quản lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật này.

6. Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (lệ phí phá sản) là khoản tiền mà người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp khi được Tòa án giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản.

7. Phí phá sản là khoản tiền để chi trả cho việc trả thù lao Quản tài viên và các hoạt động khác để quản lý tài sản, thanh lý tài sản do Toà án quyết định.

8. Tạm ứng phí phá sản là khoản tiền tạm tính để chi trả cho việc trả thù lao Quản tài viên và các hoạt động khác để tiến hành quản lý tài sản, thanh lý tài sản do Toà án quyết định.

9. Người tham gia thủ tục phá sản là người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản và chủ nợ, người mắc nợ khác.

Điều 10. Thẩm quyền của Tòa án

1. Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh của tỉnh đó.

2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đó.

3. Các Tòa án khác có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản

1. Việc tiến hành thủ tục phá sản do một Thẩm phán phụ trách.

2. Thẩm phán có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thu thập tài liệu, chứng cứ để lập hồ sơ giải quyết yêu cầu mở thủ tục  phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp cần thiết;

b) Xem xét, phê chuẩn, quyết định chỉ định Quản tài viên;

c) Quyết định công nhận sự thoả thuận theo yêu cầu của người tham gia thủ tục phá sản;

d) Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản;

đ) Giám sát và kiểm tra hoạt động của Quản tài viên, Chấp hành viên;

e) Yêu cầu Quản tài viên, Chấp hành viên báo cáo việc thực hiện công việc và yêu cầu Quản tài viên, Chấp hành viên thực hiện công việc theo đúng quy định của pháp luật;

g) Ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định pháp luật;

h) Áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, yêu cầu cơ quan chức năng dẫn giải đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản theo quy định pháp luật;

i) Ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;

k) Tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;

l) Các quyết định khác trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản theo quy định pháp luật;

m) Áp dụng biện pháp xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật;

n) Kiến nghị các cơ quan chức năng xử lý hình sự theo quy định pháp luật.

3. Trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm, thì Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản có trách nhiệm làm văn bản đề nghị và cung cấp tài liệu (bản sao) cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để xem xét việc khởi tố về hình sự và vẫn tiến hành thủ tục phá sản theo quy định của Luật này.

4. Thẩm phán chịu trách nhiệm trước Chánh án và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

5. Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

Điều 12. Điều kiện được chỉ định là Quản tài viên

1. Những người có một trong các điều kiện sau đây có thể được chỉ định là Quản tài viên:

a) Người được cấp Thẻ luật sư;

b) Trợ giúp viên pháp lý và người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định Luật trợ giúp pháp lý.

2. Trong trường hợp người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có lý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình thì không được trở thành Quản tài viên.

3. Chính phủ quy định thủ tục bổ nhiệm, quản lý Quản tài viên.

Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của Quản tài viên

1. Quản tài viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quản lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật này;

b) Độc lập trong việc giải quyết khi có yêu cầu làm người quản lý tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản;

c) Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến vụ việc giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản;

d) Được hưởng thù lao theo quy định;

đ) Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp;

e) Bảo đảm giải quyết vụ việc yêu cầu mở thủ tục phá sản vô tư, nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật;

g) Giữ bí mật nội dung vụ việc yêu cầu phá sản mà mình thực hiện, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

h) Thực hiện công việc cụ thể như sau:

- Lập bảng kê toàn bộ tài sản hiện có và hồ sơ kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã khi mở thủ tục phá sản;

- Hỗ trợ tái cơ cấu doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Thực hiện quyền vì lợi ích của doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản liên quan đến thủ tục tòa án, trọng tài, hoặc thủ tục phá sản đang thực hiện;

- Thu thập thông tin liên quan đến người mắc nợ, tài sản nợ và giao dịch diễn ra trước đó;

- Thực hiện tất cả các hoạt động cần thiết để bảo vệ và bảo quản tài sản của doanh nghiệp phá sản và hoạt động kinh doanh của người mắc nợ;

- Đăng ký quyền của tài sản để hoàn thiện quyền của tài sản đối với người mua ngay tình;

- Trường hợp cần thiết có thể ký kết hợp đồng lao động và trả thù lao cho thư ký giúp việc, kế toán, luật sư và những nhà chuyên môn khác cần thiết để hỗ trợ đại diện quản lý phá sản thực hiện chức năng của mình;

- Xem xét kiểm tra các hợp đồng chưa được thực hiện xong để quyết định có tiếp tục thực hiện hay chấm dứt;

- Giải quyết các vấn đề với nhân viên và người lao động doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản;

- Tham gia thanh lý, bán đấu giá các tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

- Tổ chức Hội nghị chủ nợ;

- Giám sát và quản lý hoạt động kinh doanh trong trường hợp tái tổ chức;

- Báo cáo về việc thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Đề nghị Thẩm phán quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp cần thiết;

- Đề nghị Thẩm phán áp dụng biện pháp xử phạt hành chính, chuyển hồ sơ sang cơ quan công an xử lý hình sự theo quy định pháp luật;

- Đề nghị Thẩm phán yêu cầu các cơ quan cung cấp tài liệu, chứng cứ;

- Thuê cá nhân, cơ quan, tổ chức bảo quản tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Bàn giao tài sản và các giấy tờ, tài liệu có liên quan cho Chấp hành viên;

- Thực hiện việc thu hồi các khoản tiền, tài sản của người mắc nợ.

2. Quản tài viên có trách nhiệm báo cáo về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu của Thẩm phán và chịu trách nhiệm trước Thẩm phán và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

3. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Thư ký giúp việc cho Quản tài viên

1. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động giữa Quản tài viên và Thư ký;

2. Giữ bí mật nội dung vụ việc yêu cầu phá sản mà mình giải quyết;

3. Có quyền yêu cầu Quản tài viên cung cấp phương tiện làm việc, cung cấp tài liệu liên quan đến công việc đang giải quyết và trả tiền công theo quy định pháp luật lao động.

Điều 15. Thay thế, bãi miễn Quản tài viên

1. Quản tài viên có thể bị thay thế trong các trường hợp sau: 

a) Quản tài viên vi phạm quy định pháp luật;

b) Không hoàn thành nhiệm vụ được giao;

c) Vì lý do khách quan mà Quản tài viên không thể tham gia vụ việc phá sản hoặc không thể vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ.

2. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều này, và Thẩm phán xem xét yêu cầu người tham gia thủ tục phá sản chỉ định Quản tài viên khác. Trường hợp người tham gia thủ tục phá sản không chỉ định, Tòa án chỉ định Quản tài viên. Tòa án xem xét ban hành quyết định thay thế Quản tài viên.

3. Sau khi có quyết định thay thế, Quản tài viên bị thay thế phải thực hiện bàn giao toàn bộ công việc đã thực hiện cho Quản tài viên mới có quyết định thay thế. Trong trường hợp Quản tài viên bị thay thế không bàn giao phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án

1. Chấp hành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản;

b) Nhận bàn giao tài sản và các giấy tờ, tài liệu có liên quan từ Quản tài viên và người có liên quan;

c) Tiến hành thủ tục bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định của Tòa án và gửi các khoản tiền thu được của doanh nghiệp vào tài khoản mới mở tại ngân hàng;

d) Phân chia tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định của Tòa án;

đ) Tổ chức và thi hành các quyết định khác của Thẩm phán trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản.

2. Chấp hành viên thi hành các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, các quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điều 17. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản

1. Người tham gia thủ tục phá sản có các quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

2. Khi tham gia giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, người tham gia thủ tục phá sản có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Luật này;

b) Cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu trữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình để giao nộp cho Tòa án;

d) Đề nghị Quản tài viên, Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ án mà tự mình không thể thực hiện được hoặc đề nghị Tòa án, Quản tài viên triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá, thẩm định giá;

đ) Được biết và ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do người tham gia thủ tục phá sản khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập;

e) Đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;

g) Tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản; tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành;

h) Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình;

i) Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

k) Tham gia Hội nghị chủ nợ;

l) Yêu cầu thay đổi Quản tài viên theo quy định của Luật này;

m) Phát biểu ý kiến và biểu quyết tại Hội nghị chủ nợ;

n) Đề nghị Quản tài viên đưa chủ nợ, người mắc nợ vào Danh sách chủ nợ, người mắc nợ vào tham gia Hội nghị chủ nợ;

o) Đề xuất với Quản tài viên những vấn đề liên quan đến quản lý tài sản phá sản, thu hồi tài sản;

p) Được cấp trích lục quyết định của Tòa án;

q) Phải có mặt theo giấy mời của Quản tài viên và giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành các quyết định của Tòa án trong thời gian giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

r) Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy của Tòa án;

s) Đề nghị xem xét lại quyết định của Tòa án theo quy định của luật này;

t) Nộp lệ phí phá sản, tạm ứng phí phá sản, phí phá sản theo quy định của pháp luật;

u) Chấp hành nghiêm chỉnh yêu cầu của Quản tài viên, Thẩm phán thực hiện công việc theo quy định pháp luật phá sản và quyết định của Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự;

v) Các quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.

Điều 18. Quyền, nghĩa vụ của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

1. Các quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản quy định tại Điều 18 của Luật này.

2. Rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Điều 19. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản

1. Các quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản quy định tại Điều 18 của Luật này.

2. Được Tòa án thông báo về việc bị yêu cầu mở thủ tục phá sản.

3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

4. Đưa ra yêu cầu phản đối đối với người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Điều 20. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản

1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản kịp thời, đúng pháp luật.

2. Viện kiểm sát tham gia phiên họp xem xét, giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân; kiểm sát các quyết định giải quyết phá sản của Tòa án.

3. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.

Điều 21. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo trong giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

1. Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án dân sự, Quản tài viên có nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo cho người tham gia thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật.

2. Việc cấp, tống đạt hoặc thông báo trong giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được thực hiện theo quy định về cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.

3. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành điều này.

Chương II

NỘP ĐƠN VÀ THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN

Điều 22. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ

1. Khi nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì các chủ nợ đều có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó.

2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên, địa chỉ của người làm đơn;

c) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản;

d) Các khoản nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần hoặc có bảo đảm đến hạn mà không được doanh nghiệp, hợp tác xã thanh toán;

đ) Quá trình đòi nợ;

e) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản;

3. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải gửi kèm theo văn bản chỉ định Quản tài viên và văn bản đồng ý của Quản tài viên, trừ trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản để nộp phí và lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, trường hợp phá sản đối với tổ chức tín dụng và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

4. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và các tài liệu kèm theo phải được gửi cho Tòa án có thẩm quyền quy định tại Điều 10 của Luật này.

Điều 23. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động 

1. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không trả được lương, các khoản nợ khác cho người lao động và nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì người lao động cử người đại diện hoặc thông qua đại diện công đoàn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó.

2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên, địa chỉ của người làm đơn;

c) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản;

d) Số tháng nợ tiền lương, tổng số tiền lương và các khoản nợ khác mà doanh nghiệp, hợp tác xã không trả được cho người lao động;

đ) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.

3. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải được gửi cho Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 10 của Luật này.

4. Sau khi nộp đơn, đại diện cho người lao động hoặc đại diện công đoàn được coi là chủ nợ.

Điều 24. Nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản 

1. Khi nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó.

2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.

3. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải gửi kèm theo văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật này.

4. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và các tài liệu kèm theo phải được gửi cho Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 10 của Luật này.

5. Phải nộp kèm theo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Báo cáo tài chính hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 3 năm liền kề trước ngày nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt đông kinh doanh chưa đến 3 năm thì phải cung cấp báo cáo tài chính hoạt động kinh doanh từ khi thành lập. Trong đó giải trình nguyên nhân và hoàn cảnh liên quan đến tình trạng mất khả năng thanh toán; nếu doanh nghiệp là công ty cổ phần mà pháp luật yêu cầu phải được kiểm toán thì báo cáo tài chính phải được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận;

b) Báo cáo về các biện pháp mà doanh nghiệp, hợp tác xã đã thực hiện, nhưng vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn;

c) Bảng kê chi tiết tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã và địa điểm nơi có tài sản nhìn thấy được;

d) Danh sách các chủ nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của các chủ nợ; ngân hàng mà chủ nợ có tài khoản; các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm; các khoản nợ chưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm;

đ) Danh sách những người mắc nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của họ; ngân hàng mà họ có tài khoản; các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm; các khoản nợ chưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm;

e) Danh sách ghi rõ tên, địa chỉ của các thành viên, nếu doanh nghiệp mắc nợ là một công ty có các thành viên liên đới chịu trách nhiệm về những khoản nợ của doanh nghiệp;

g) Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại;

h) Những tài liệu khác mà Toà án yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải cung cấp theo quy định của pháp luật;

6. Trong thời hạn ba tháng, kể từ khi nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, nếu chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước 

1. Khi nhận thấy doanh nghiệp nhà nước lâm vào tình trạng phá sản mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó.

2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật này.

Điều 26. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của các cổ đông công ty cổ phần  

1. Khi nhận thấy công ty cổ phần lâm vào tình trạng phá sản thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của điều lệ công ty; nếu điều lệ công ty không quy định thì việc nộp đơn được thực hiện theo nghị quyết của đại hội cổ đông. Trường hợp điều lệ công ty không quy định mà không tiến hành được đại hội cổ đông thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10 % số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty cổ phần đó.

2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật này, trừ các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm d, đ và e khoản khoản 5 Điều 24 của Luật này.

Điều 27. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của thành viên hợp danh 

1. Khi nhận thấy công ty hợp danh lâm vào tình trạng phá sản thì thành viên hợp danh có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty hợp danh đó.

2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật này.

Điều 28. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tổ chức tín dụng

1. Tổ chức tín dụng phải làm đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản sau khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn lâm vào tình trạng phá sản. 

2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức tín dụng phá sản;

c) Danh sách người gửi tiền và các khoản tiền gửi chưa được trả tiền bảo hiểm tiền gửi, danh sách người góp vốn, khoản nợ của các chủ nợ mới sau khi mở thủ tục phá sản;

d) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Điều 29. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán

1. Doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán phải làm đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản sau khi Uỷ ban chứng khoán có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán vẫn lâm vào tình trạng phá sản.

2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán;

c) Danh sách người mở tài khoản giao dịch chứng khoán, tài khoản lưu ký chứng khoán kèm theo số dư tiền và chứng khoán, nghĩa vụ nợ phải trả tổ chức kinh doanh chứng khoán (nếu có) theo từng tài khoản; Số tài khoản và ngân hàng mở tài khoản do công ty chứng khoán đứng tên để nhận tiền gửi giao dịch chứng khoán; Sao kê số dư chứng khoán và các quyền kèm theo (nếu có) theo từng tài khoản lưu ký của nhà đầu tư mở tại doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán do Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam lập theo đề nghị của tổ chức kinh doanh chứng khoán.

d) Xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về tài sản của khách hàng, của các quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của luật này.

đ) Danh sách người góp vốn; danh sách chủ nợ, người mắc nợ theo quy định tại điểm d, đ khoản 5 Điều 24 của Luật này;

e) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Điều 30. Nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản  

1. Cùng với việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại các điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này, người nộp đơn yêu cầu có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời, các tài liệu do pháp luật quy định và theo yêu cầu của Toà án trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản.

2. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản mà không có người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã thì Quản tài viên sẽ là người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do không khách quan gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc có sự gian dối hoặc lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong việc yêu cầu mở thủ tục phá sản thì tuỳ theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Yêu cầu chỉ định Quản tài viên

1. Văn bản yêu cầu chỉ định Quản tài viên phải có nội dung chính như sau:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên, địa chỉ của bên yêu cầu chỉ định Quản tài viên;

c) Tên, địa chỉ của Quản tài viên;

d) Tóm tắt nội dung vụ việc yêu cầu mở thủ tục phá sản;

Kèm theo văn bản yêu cầu chỉ định Quản tài viên là văn bản đồng ý làm Quản tài viên.

2. Trường hợp các bên không thống nhất về yêu cầu chỉ định Quản tài viên, Thẩm phán có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên.

3. Tạm ứng chi phí trả công Quản tài viên do Tòa án ấn định theo quy định pháp luật.

Điều 32. Thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản  

1. Trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, nếu nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì Toà án, Viện kiểm sát, Cơ quan Thi hành án dân sự, cơ quan thanh tra, cơ quan quản lý vốn, tổ chức kiểm toán hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp mà không phải là chủ sở hữu nhà nước của doanh nghiệp có nhiệm vụ thông báo bằng văn bản cho những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản biết để họ xem xét việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

2. Cơ quan thông báo phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông báo đó.

Điều 33. Gửi đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đến Tòa án

1. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải gửi đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc bằng các phương thức sau đây:

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

b) Gửi đến Tòa án qua bưu điện.

2. Ngày nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được tính từ ngày Tòa án nhận đơn hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

Điều 34. Phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Chánh án Toà án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

2. Trong quá trình giải quyết vụ việc, nếu Thẩm phán được phân công giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản không thể tiếp tục tiến hành được nhiệm vụ thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán khác thay thế.

Điều 35. Thủ tục nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn yêu cầu và ban hành một trong các quyết định sau đây:

1. Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, nếu thấy không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

2. Chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Tòa án có thẩm quyền và báo cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, nếu việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác.

3. Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ, việc yêu cầu chỉ định Quản tài viên.

4. Thông báo nộp lệ phí, tạm ứng phí yêu cầu mở thủ tục phá sản cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.  

Điều 36. Chuyển việc giải quyết phá sản cho Toà án khác giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

1. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, nếu thấy việc giải quyết phá sản không thuộc thẩm quyền của mình thì Toà án đã thụ lý đơn chuyển việc giải quyết phá sản cho Toà án có thẩm quyền và thông báo cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và Viện kiểm sát cùng cấp biết trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chuyển.

2. Người nộp đơn có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị quyết định chuyển việc giải quyết phá sản của Tòa án trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại, kiến nghị, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải giải quyết đề nghị, kiến nghị. Quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là quyết định cuối cùng.

Điều 37. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

1. Trường hợp đơn yêu cầu không có đủ các nội dung quy định tại Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này thì Tòa án thông báo cho người yêu cầu biết để họ sửa đổi, bổ sung trong một thời hạn do Toà án ấn định, nhưng không quá mười ngày làm việc; trong trường hợp đặc biệt, Toà án có thể gia hạn, nhưng không quá mười lăm ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung của Tòa án.

2. Trường hợp người yêu cầu mở thủ tục phá sản đã sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu theo đúng quy định của Luật này thì Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì Tòa án trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.

Điều 38. Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

1. Trước khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền cùng đề nghị Toà án tạo điều kiện để các bên thương lượng về việc giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Trong trường hợp các bên không thống nhất đề nghị Toà án tạo điều kiện để các bên thương lượng về việc giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Tòa án tiến hành thụ lý giải quyết theo quy định của Luật này.

2. Thẩm phán được phân công giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền ấn định thời gian nhất định về việc thương lượng nhưng không quá sáu tháng kể từ ngày các bên đề nghị tự thương lượng với nhau về việc giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

3. Trường hợp thoả thuận được với nhau về các vấn đề theo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Tòa án quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 46 của Luật này.

4. Trường hợp họ thoả thuận được với nhau về các vấn đề phải giải quyết theo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Thẩm phán xem xét, quyết định công nhận sự thỏa thuận theo quy định tại Điều 39 của Luật này.

5. Trường hợp các bên không thương lượng được với nhau hoặc hết thời hạn do Thẩm phán ấn định quy định tại khoản 2 Điều này mà các bên không tiến hành thương lượng thì Toà án tiến hành thụ lý yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Điều 39. Công nhận sự thoả thuận theo yêu cầu của người tham gia thủ tục phá sản

1. Người tham gia thủ tục phá sản có quyền thoả thuận về các vấn đề sau đây:

a) Thanh toán các khoản nợ;

b) Bán một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã cho chủ nợ để đối trừ khoản nợ;

c) Tái cơ cấu lại doanh nghiệp, hợp tác xã.

      Trong trường hợp các bên thoả thuận theo điểm b, c khoản 1 của Điều này thì phải được sự thống nhất của các thành viên Hội đồng quản trị, các cổ đông và thông báo cho các chủ nợ khác biết. Nếu không có phản đối thì Toà án công nhận sự thoả thuận này. Đồng thời, Toà án thụ lý và thực hiện thủ tục theo quy định của Luật này.

2. Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thoả thuận khi có căn cứ sau đây:

a) Có yêu cầu của người tham gia thủ tục phá sản;

b) Các bên tham gia thủ tục phá sản thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các khoản nợ theo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

c) Thoả thuận không trái pháp luật, đạo đức xã hội hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước, người thứ ba.

3. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của người tham gia thủ tục phá sản có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và có thể bị đề nghị xem xét lại, kiến nghị theo quy định tại Điều 116 của Luật này.

Điều 40. Ủy thác thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu tuyên bố phá sản

1. Trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, Quản tài viên phát hiện tài sản ở địa phương khác hoặc ở nước ngoài thì có thể đề nghị Tòa án ra quyết định ủy thác để Tòa án khác hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Trong quyết định thu hồi tài sản phải ghi rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản, nội dung yêu cầu mở thủ tục phá sản và những công việc cụ thể ủy thác thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. Tòa án nhận được quyết định ủy thác có trách nhiệm thực hiện công việc cụ thể được ủy thác và thông báo kết quả bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác; trường hợp không thực hiện được việc ủy thác thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do của việc không thực hiện được việc ủy thác cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác.

4. Trường hợp việc ủy thác phải tiến hành ngoài lãnh thổ Việt Nam thì Tòa án làm thủ tục ủy thác thông qua cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự của nước ngoài mà nước đó và Việt Nam đã ký kết hiệp định tương trợ tư pháp hoặc cùng Việt Nam gia nhập điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này.

Điều 41. Lệ phí phá sản, phí phá sản và tạm ứng phí phá sản

1. Phí phá sản được dùng để tiến hành thủ tục phá sản. Tòa án quyết định việc nộp phí phá sản trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

2. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp lệ phí phá sản theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án và phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản theo quyết định của Toà án, trừ trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là người lao động quy định tại Điều 23 của Luật này.

3. Phí phá sản do ngân sách nhà nước tạm ứng trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản;

b) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản không có tiền để nộp, nhưng có các tài sản khác để trả phí phá sản do ngân sách nhà nước tạm ứng được hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước lấy từ tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.

Điều 42. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí phá sản, phí phá sản

1. Mức thu lệ phí phá sản được quy định theo pháp luật về án phí và lệ phí Tòa án, không nhằm mục đích bù đắp chi phí.

2. Tạm ứng phí phá sản, lệ phí phá sản thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ.

3. Tạm ứng phí phá sản gồm: tạm ứng chi phí trả công Quản tài viên, chi phí đăng báo và các chi phí hợp lý khác.

4. Chính phủ quy định cụ thể về tạm ứng phí phá sản, phí phá sản.

Điều 43. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

1. Tòa án phải thông báo ngay cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp lệ phí, tiền tạm ứng phí phá sản trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản.

2. Toà án dự tính số tiền tạm ứng phí phá sản, ghi vào phiếu báo và giao cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản để họ nộp tiền tạm ứng phí phá sản. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng phí phá sản, người yêu cầu phải đến cơ quan thi hành án dân sự nộp tiền tạm ứng phí phá sản.

3. Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi người yêu cầu nộp cho Toà án biên lai nộp tiền lệ phí phá sản, tạm ứng phí phá sản, trừ trường hợp các bên đề nghị thông qua thủ tục thương lượng theo quy định của Luật này;

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không còn tiền và tài sản khác để nộp tiền lệ phí, tạm ứng phí phá sản thì Toà án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản theo quy định tại Điều 110 của Luật này.

Điều 44. Thủ tục chỉ định Quản tài viên

1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được biên lai nộp lệ phí, tạm ứng phí phá sản Thẩm phán có trách nhiệm xem xét chỉ định Quản tài viên theo yêu cầu của chủ nợ, chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước, cổ đông công ty cổ phần, thành viên của công ty hợp danh, doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định tại các điều 23, 25, 26, 27 và Điều 29 của Luật này.

2. Văn bản chỉ định Quản tài viên phải có nội dung chính như sau:

a) Ngày, tháng, năm Tòa án chỉ định Quản tài viên;

b) Tên, địa chỉ của chủ nợ, người đại diện chủ nợ; doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản;

c) Họ, tên, địa chỉ của Quản tài viên;

d) Tóm tắt nội dung yêu cầu mở thủ tục phá sản;

đ) Căn cứ để chỉ định Quản tài viên;

e) Chi phí trả công cho Quản tài viên và các chi phí khác có liên quan;

g) Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên;

h) Thẩm phán ký tên và đóng dấu Tòa án.

Điều 45. Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

1. Trường hợp người nộp đơn không phải là chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án phải thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã đó biết.

2. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án, doanh nghiệp, hợp tác xã phải xuất trình cho Toà án các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này; nếu doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản là người bảo lãnh cho người khác thì trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án, doanh nghiệp, hợp tác xã phải thông báo việc mình bị yêu cầu mở thủ tục phá sản cho những người có liên quan biết.

Điều 46. Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

1. Toà án ra quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong những trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn không có quyền nộp đơn;

b) Người nộp đơn yêu cầu không thực hiện sửa đổi đơn, bổ sung tài liệu và chỉ định Quản tài viên trong thời hạn quy định tại Điều 37 của Luật này.

c) Người nộp đơn không xác định được địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.

d) Có Toà án khác đã mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản;

đ) Có căn cứ rõ ràng cho thấy việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do không khách quan gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc có sự gian dối trong việc yêu cầu mở thủ tục phá sản;

e) Doanh nghiệp, hợp tác xã chứng minh được mình không lâm vào tình trạng phá sản.

g) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu tuyên bố phá sản thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và rút đơn yêu cầu.

h) Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không thuộc thẩm quyền của Tòa án.

2. Quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án phải nêu rõ lý do trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Tòa án có trách nhiệm gửi bản sao quyết định này cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ khi ra quyết định.

3. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền nộp đơn lại trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã chứng minh được mình lại lâm vào tình trạng phá sản.

b) Người nộp đơn có quyền nộp đơn.

c) Người nộp đơn có đủ điều kiện nộp đơn.

4. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Điều 47. Đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu.

2. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, kiến nghị đối với quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Chánh án Toà án phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) Giữ nguyên quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

b) Huỷ quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và thụ lý đơn theo quy định của Luật này.

3. Quyết định trả lời đề nghị xem xét lại, kiến nghị của Chánh án Tòa án đã ra quyết định mở thủ tục phá sản là quyết định cuối cùng.

Điều 48. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thực hiện nghĩa vụ về tài sản

       Kể từ ngày Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, việc giải quyết các yêu cầu sau đây đòi doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thực hiện nghĩa vụ về tài sản phải tạm đình chỉ:

1. Thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án, trừ các bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, trả công cho người lao động;

2. Giải quyết vụ án đòi doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản;

3. Xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với các chủ nợ có bảo đảm, trừ trường hợp được Toà án cho phép.

Chương III

MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN

Điều 49. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

1. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Toà án phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

2. Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản khi có các căn cứ chứng minh doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. Trong trường hợp cần thiết, trước khi ra quyết định mở thủ tục phá sản, Tòa án có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản, cá nhân, tổ chức có liên quan để xem xét, kiểm tra các căn cứ chứng minh doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.

3. Quyết định mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên của Toà án; họ và tên Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản;

c) Ngày và số thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; tên, địa chỉ của người làm đơn yêu cầu;

d) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản;

đ) Thời gian, địa điểm khai báo của các chủ nợ và hậu quả pháp lý của việc không khai báo.

4. Toà án ra quyết định không mở thủ tục phá sản nếu xét thấy doanh nghiệp, hợp tác xã chưa lâm vào tình trạng trạng phá sản. Trong trường hợp này, việc giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thực hiện nghĩa vụ về tài sản đã bị tạm đình chỉ theo quy định tại Điều 48 của Luật này được tiếp tục giải quyết.

Điều 50. Thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

1. Quyết định của Toà án về mở hoặc không mở thủ tục phá sản được gửi cho doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, Viện kiểm sát cùng cấp và đăng trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp và báo địa phương nơi doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản có địa chỉ chính, báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp.

2. Quyết định của Tòa án về mở hoặc không mở thủ tục phá sản phải được thông báo cho các chủ nợ, những người mắc nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.

3. Thời hạn gửi và thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là bảy ngày làm việc, kể từ ngày Toà án ra quyết định.

Điều 51. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản

1. Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản vẫn được tiến hành bình thường, nhưng phải chịu sự giám sát, kiểm tra của Thẩm phán, Quản tài viên.

2. Trong trường hợp xét thấy người quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng điều hành hoặc nếu tiếp tục điều hành hoạt động kinh doanh sẽ không có lợi cho việc bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã thì theo đề nghị của Hội nghị chủ nợ hoặc Quản tài viên, Thẩm phán ra quyết định cử người quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 52. Các hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm hoặc bị hạn chế

1. Kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, nghiêm cấm doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;

b) Thanh toán nợ không có bảo đảm;

c) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

d) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp.

2. Sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, các hoạt động sau đây của doanh nghiệp, hợp tác xã phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thẩm phán trước khi thực hiện:

a) Cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng, bán, tặng cho, cho thuê tài sản;

b) Nhận tài sản từ một hợp đồng chuyển nhượng;

c) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

d) Mượn tiền, vay tiền;

đ) Bán, chuyển đổi cổ phần hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản;

e) Thanh toán các khoản nợ mới phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã và trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. Các giao dịch vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều này thì vô hiệu. Tùy theo tính chất, mức độ xử lý cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Điều 53. Đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

1. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định không mở thủ tục phá sản, người yêu cầu mở có quyền đề nghị xem xét lại với Chánh án Toà án đó. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản của Tòa án trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định.

2. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, văn bản kiến nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định không mở thủ tục phá sản, Chánh án Toà án phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) Giữ nguyên quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản ;

b) Huỷ quyết định không mở thủ tục phá sản và ra quyết định mở thủ tục phá sản.

3. Quyết định trả lời đơn đề nghị xem xét lại, văn bản kiến nghị của Viện kiểm sát cùng cấp của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng

Chương IV

NGHĨA VỤ VỀ TÀI SẢN

Điều 54. Xác định nghĩa vụ về tài sản

Nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản được xác định bằng:

1. Các yêu cầu đòi doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước khi Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà nghĩa vụ này không có bảo đảm;

2. Các yêu cầu đòi doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản có bảo đảm được xác lập trước khi Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, nhưng quyền ưu tiên thanh toán đã bị huỷ bỏ.

3. Trong trường hợp đặc biệt yêu cầu đòi doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước khi Toà án ban hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, thanh lý tài sản.

Điều 55. Xử lý các khoản nợ chưa đến hạn

Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã thì các khoản nợ chưa đến hạn, của các chủ nợ mới sau khi mở thủ tục phá sản đến thời điểm tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã được xử lý như các khoản nợ đến hạn, nhưng không được tính lãi đối với thời gian chưa đến hạn.

Điều 56. Xử lý các khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp hoặc cầm cố

     Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã thì các khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp hoặc cầm cố được xác lập trước khi Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được ưu tiên thanh toán bằng tài sản đó; nếu giá trị tài sản thế chấp hoặc cầm cố không đủ thanh toán số nợ thì phần nợ còn lại sẽ được thanh toán trong quá trình thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; nếu giá trị của tài sản thế chấp hoặc cầm cố lớn hơn số nợ thì phần chênh lệch được nhập vào giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 57. Hoàn trả lại tài sản cho Nhà nước

      Doanh nghiệp đã được Nhà nước áp dụng biện pháp đặc biệt về tài sản để phục hồi hoạt động kinh doanh, nhưng vẫn không phục hồi được mà phải áp dụng thủ tục thanh lý thì phải hoàn trả lại giá trị tài sản đã được áp dụng biện pháp đặc biệt cho Nhà nước trước khi thực hiện việc phân chia tài sản theo quy định tại Điều 58 của Luật này.

Điều 58. Thứ tự phân chia tài sản

1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã thì việc phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo thứ tự sau đây:

a) Phí phá sản;

b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

c) Các khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Người gửi tiền, tài sản của khách hàng mở tài khoản giao dịch, tài khoản lưu ký tại tổ chức kinh doanh chứng khoán, thành viên lưu ký và không vướng nghĩa vụ phải trả với các tổ chức này trong trường hợp doanh nghiệp phá sản là tổ chức kinh doanh chứng khoán, thành viên lưu ký, tổ chức tín dụng;

đ) Các khoản nợ thuế, nghĩa vụ thanh toán các khoản phạt hành chính;

e) Các khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho các chủ nợ trong danh sách chủ nợ theo nguyên tắc nếu giá trị tài sản đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ đều được thanh toán đủ số nợ của mình; nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ của mình theo tỷ lệ tương ứng.

2. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:

a) Thành viên hợp tác xã;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân;

c) Các thành viên của công ty, các cổ đông của công ty cổ phần;

d) Chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước.

3. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp người tham gia thủ tục phá sản có thoả thuận khác.

Điều 59. Xác định giá trị của nghĩa vụ không phải là tiền

Trường hợp đối tượng nghĩa vụ không phải là tiền thì theo yêu cầu của người có quyền hoặc của doanh nghiệp, hợp tác xã, Toà án xác định giá trị của nghĩa vụ đó vào thời điểm ra quyết định mở thủ tục phá sản để đưa vào nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 60. Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh

1. Trường hợp nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ liên đới về một khoản nợ mà một hoặc tất cả các doanh nghiệp, hợp tác xã đó lâm vào tình trạng trạng phá sản thì chủ nợ có quyền đòi bất cứ doanh nghiệp, hợp tác xã nào trong số các doanh nghiệp, hợp tác xã đó thực hiện việc trả nợ cho mình theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp người bảo lãnh lâm vào tình trạng phá sản thì việc bảo lãnh được giải quyết như sau: Nếu nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Trường hợp bên bảo lãnh không thanh toán đầy đủ trong phạm vi bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thanh toán phần còn thiếu. Nếu nghĩa vụ bảo lãnh chưa phát sinh thì bên được bảo lãnh phải thay thế biện pháp bảo đảm khác, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Trường hợp người được bảo lãnh hoặc cả người bảo lãnh và người được bảo lãnh đều lâm vào tình trạng phá sản thì được xử lý như sau:

a) Trường hợp việc bảo lãnh được thực hiện không đúng quy định của pháp luật thì người được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ về tài sản;

b) Trường hợp việc bảo lãnh được thực hiện đúng quy định của pháp luật thì người bảo lãnh và người được bảo lãnh đều phải chịu nghĩa vụ liên đới, mỗi bên chịu một nửa nghĩa vụ về tài sản.

Điều 61. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản và thanh lý tài sản phá sản

1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định tuyên bố phá sản, chủ sở hữu tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý thuê hoặc mượn tài sản để dùng vào hoạt động kinh doanh phải xuất trình giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, hợp đồng cho thuê hoặc cho mượn với Chấp hành viên để nhận lại tài sản của mình. Trong trường hợp có tranh chấp thì yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã trả trước tiền thuê nhưng chưa hết thời hạn thuê thì chủ sở hữu chỉ được nhận lại tài sản sau khi đã thanh toán lại số tiền còn thừa do chưa hết thời hạn để Chấp hành viên nhập vào khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó.

3. Trường hợp tài sản thuộc quyền đòi lại đã bị doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản chuyển nhượng cho người khác thì chủ sở hữu có quyền yêu cầu bồi thường đối với tài sản đó như khoản nợ có bảo đảm.

Điều 62. Cấm đòi lại tài sản

Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào đã giao tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản trước khi Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đều không được đòi lại nếu việc giao tài sản đó nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 63. Nhận lại hàng hoá đã bán

Người bán đã gửi hàng hóa cho người mua là doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản nhưng chưa được thanh toán và người mua cũng chưa nhận được hàng hóa thì người bán được nhận lại hàng hoá đó. Nếu doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản đã nhận hàng hóa đó và không thể trả lại được thì trở thành chủ nợ không có bảo đảm.

Chương V

CÁC BIỆN PHÁP BẢO TOÀN TÀI SẢN

Điều 64. Các giao dịch bị coi là vô hiệu

1. Các giao dịch sau đây của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản được thực hiện trước ngày Toà án mở thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu nếu có một trong các căn cứ sau đây:

a) Vi phạm điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự được quy định trong Bộ luật dân sự và văn bản pháp luật có liên quan.

b) Có mục đích nhằm tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.

c) Giao dịch có giá thấp hơn giá thị trường.

d) Giao dịch nhằm đối xử không công bằng giữa các chủ nợ.

2. Khi các giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này bị tuyên bố vô hiệu thì những tài sản thu hồi được phải nhập vào khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 65. Quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch vô hiệu

1. Trong quá trình Tòa án tiến hành thủ tục phá sản, chủ nợ không có bảo đảm, Quản tài viên Chấp hành viên có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố các giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này là vô hiệu.

2. Chấp hành viên có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định của Toà án tuyên bố giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã là vô hiệu để thu hồi lại tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 66. Đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực

1. Trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản nếu xét thấy việc đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực và đang được thực hiện hoặc chưa được thực hiện sẽ có lợi hơn cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì hợp đồng đã bị đình chỉ thực hiện.

2. Chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, Quản tài viên, Chấp hành viên có quyền yêu cầu Toà án ra quyết định đình chỉ thực hiện hợp đồng.

Điều 67. Văn bản yêu cầu đình chỉ thực hiện hợp đồng

1. Yêu cầu Tòa án ra quyết định đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực và đang được thực hiện hoặc chưa được thực hiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm văn bản;

b) Tên, địa chỉ của người có yêu cầu;

c) Số và tên hợp đồng; ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng;

d) Đối tác của doanh nghiệp, hợp tác xã trong hợp đồng;

đ) Nội dung cụ thể của hợp đồng;

e) Căn cứ của việc yêu cầu đình chỉ thực hiện hợp đồng.

2. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, nếu chấp nhận thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thực hiện hợp đồng; nếu không chấp nhận thì thông báo cho người đề nghị biết.

Điều 68. Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện

1. Tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản nhận được từ hợp đồng vẫn còn tồn tại trong khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó thì bên kia của hợp đồng có quyền đòi lại; nếu tài sản đó không còn thì bên kia của hợp đồng có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm.

2. Trường hợp hợp đồng bị đình chỉ thực hiện thì bên kia của hợp đồng có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với khoản thiệt hại do việc đình chỉ thực hiện hợp đồng gây ra.

Điều 69. Bù trừ nghĩa vụ

Chủ nợ và doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản được thực hiện việc bù trừ nghĩa vụ đối với những giao dịch được xác lập trước khi có quyết định mở thủ tục phá sản theo các nguyên tắc sau đây:

1. Trường hợp hai bên có nghĩa vụ với nhau về tài sản cùng loại thì khi đến hạn không phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhau và nghĩa vụ được xem là chấm dứt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

2. Trường hợp giá trị tài sản hoặc công việc không tương đương với nhau thì người tham gia thủ tục phá sản thanh toán cho nhau phần giá trị chênh lệch;

3. Những vật được định giá thành tiền được bù trừ nghĩa vụ trả tiền.

Điều 70. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

1. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản bao gồm:

a) Tài sản và quyền về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã có tại thời điểm Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

b) Các khoản lợi nhuận, các tài sản và các quyền về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã sẽ có do việc thực hiện các giao dịch được xác lập trước khi Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

c) Tài sản là vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã. Trường hợp thanh toán tài sản là vật bảo đảm được trả cho các chủ nợ có bảo đảm, nếu giá trị của vật bảo đảm vượt quá khoản nợ có bảo đảm phải thanh toán thì phần vượt quá đó là tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp, hợp tác xã được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Tài sản của doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh lâm vào tình trạng trạng phá sản bao gồm:

a) Tài sản quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh không trực tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh có tài sản thuộc sở hữu chung thì phần tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh đó được chia theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

c) Tài sản và quyền tài sản có được do thu hồi từ các giao dịch vô hiệu quy định tại khoản 1 Điều 63 của Luật này;

d) Tài sản và quyền tài sản có được sau ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản.

3. Trường hợp doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát, thì các tài sản sau không được coi là tài sản của doanh nghiệp:

a) Tài sản ủy thác của khách hàng trong nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán;

b) Tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ hưu trí, chương trình hưu trí tự nguyện, bổ sung;

c) Tài sản nhận gửi giữ hộ của khách hàng.

4. Trường hợp hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, thì tài sản không chia theo quy định của pháp luật về hợp tác xã không được coi là tài sản của hợp tác xã.

Điều 71. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản phải tiến hành kiểm kê toàn bộ tài sản theo bảng kê chi tiết đã nộp cho Toà án và xác định giá trị các tài sản đó; nếu thấy cần có thời gian dài hơn thì phải có văn bản đề nghị Thẩm phán gia hạn, nhưng không quá hai lần, mỗi lần không quá ba mươi ngày.

2. Trường hợp đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã vắng mặt thì Quản tài viên thực hiện công việc kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. Trường hợp người lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã không hợp tác thì thực hiện theo khoản 5 Điều này.

3. Bảng kiểm kê tài sản đã được xác định giá trị phải gửi ngay cho Toà án tiến hành thủ tục phá sản.

4. Trong trường hợp xét thấy việc kiểm kê, xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều này là không chính xác thì Tòa án yêu cầu Quản tài viên hoặc Quản tài viên tự mình tổ chức kiểm kê, thuê tổ chức thẩm định giá hoặc định giá xác định lại giá trị một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. Giá trị tài sản được xác định, định giá theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê.

5. Trường hợp đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã không hợp tác về việc kiểm kê tài sản hoặc cố tình làm sai lệch việc kiểm kê tài sản thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục không hợp tác trong việc kiểm kê tài sản hoặc cố tình làm sai lệch việc kiểm kê tài sản thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.

Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an hướng dẫn thi hành Điều này.

Điều 72. Gửi giấy đòi nợ

1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày cuối cùng đăng báo, đăng tải thông tin về quyết định của Toà án mở thủ tục phá sản, các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Toà án, trong đó nêu cụ thể các khoản nợ, số nợ đến hạn và chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và không có bảo đảm mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải trả. Kèm theo giấy đòi nợ là các tài liệu chứng minh về các khoản nợ đó. Hết thời hạn này các chủ nợ không gửi giấy đòi nợ đến Toà án thì được coi là từ bỏ quyền đòi nợ.

Giấy đòi nợ phải có các nội dung sau đây:

- Tên và địa chỉ chủ nợ;

- Tổng số nợ phải trả, bao gồm các khoản nợ, số nợ đến hạn và khoản tiền lãi đến hạn nhưng chưa thanh toán; số nợ chưa đến hạn (không bao gồm khoản tiền lãi); số nợ có bảo đảm và phương thức bảo đảm; số nợ không có bảo đảm mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải trả; khoản tiền bồi thường theo hợp đồng (nếu có).

Trong trường hợp đặc biệt, thời hạn thực hiện quyền đòi nợ được tính kể từ khi mở thủ tục cho đến thời điểm ra quyết định tuyên bố phá sản.

2. Kèm theo giấy đòi nợ là các tài liệu, chứng cứ chứng minh về các khoản nợ đó. Giấy đòi nợ phải do chủ nợ, người đại diện hợp pháp của chủ nợ ký tên và gửi theo quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật này.

3. Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan không tính vào thời hạn sáu mươi ngày quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 73. Lập danh sách chủ nợ

1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày hết hạn gửi giấy đòi nợ, Quản tài viên phải lập xong danh sách chủ nợ và số nợ. Trong danh sách này phải ghi rõ số nợ của mỗi chủ nợ, trong đó phân định rõ các khoản nợ có bảo đảm, nợ không có bảo đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn.

2. Danh sách chủ nợ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Toà án tiến hành thủ tục phá sản và trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày niêm yết. Trong thời hạn này, các chủ nợ và doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản có quyền đề nghị xem xét lại danh sách chủ nợ với Toà án. Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan không tính vào thời hạn mười ngày quy định tại khoản này.

3. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, Toà án phải xem xét, giải quyết đề nghị; nếu thấy đề nghị có căn cứ thì sửa đổi, bổ sung vào danh sách chủ nợ.

Điều 74. Lập danh sách người mắc nợ

1. Quản tài viên phải lập danh sách những người mắc nợ doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. Trong danh sách này phải ghi rõ số nợ của mỗi người mắc nợ, trong đó phân định rõ các khoản nợ có bảo đảm, nợ không có bảo đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn.

2. Danh sách người mắc nợ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Toà án tiến hành thủ tục phá sản và trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày niêm yết. Trong thời hạn này, người mắc nợ và doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản có quyền đề nghị xem xét lại danh sách người mắc nợ với Toà án.

3. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại, Toà án phải xem xét, giải quyết đề nghị; nếu thấy đề nghị có căn cứ thì sửa đổi, bổ sung vào danh sách người mắc nợ.

Điều 75. Đăng ký giao dịch bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

Doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản cho người khác vay tài sản có bảo đảm phải đăng ký theo quy định của pháp luật nhưng chưa đăng ký thì Quản tài viên, phải thực hiện ngay việc đăng ký giao dịch bảo đảm đó.

Điều 76. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Trong trường hợp cần thiết theo đề nghị của Quản tài viên, người yêu cầu mở thủ tục phá sản; Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản ra quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.

a) Cho bán những hàng hoá dễ bị hư hỏng, hàng hoá sắp hết thời hạn sử dụng, hàng hoá không bán đúng thời điểm sẽ khó có khả năng tiêu thụ;

b) Kê biên, niêm phong tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Phong toả tài khoản của doanh nghiệp, hợp tác xã tại ngân hàng; phong toả tài sản ở nơi gửi giữ;

d) Niêm phong kho, quỹ, thu giữ và quản lý sổ kế toán, tài liệu liên quan của doanh nghiệp, hợp tác xã;

đ) Cấm hoặc buộc doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân, tổ chức khác có liên quan thực hiện một số hành vi nhất định.

g) Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

h) Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác;

i) Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà pháp luật có quy định.

2. Người yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Toà án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm viết đơn;

b) Tên, địa chỉ của người có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

c) Tên, địa chỉ của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

d) Tóm tắt nội dung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc hành vi xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

Tuỳ theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Toà án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.

3. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, giải quyết đề nghị xem xét lại việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 77. Đình chỉ thi hành án dân sự hoặc giải quyết vụ án

1. Kể từ ngày Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản, việc thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản là người phải thi hành án phải được đình chỉ.

Người được thi hành án có quyền nộp đơn cho Toà án yêu cầu được thanh toán trong khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã như một chủ nợ không có bảo đảm hoặc như một chủ nợ có bảo đảm, nếu có bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm thi hành án.

2. Kể từ ngày Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản, việc giải quyết vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án đó phải bị đình chỉ. Tòa án, Trọng tài ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động phải chuyển hồ sơ vụ án đó cho Tòa án đang tiến hành thủ tục phá sản để giải quyết.

3. Kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, việc giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự, hành chính liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án đó phải được tách ra và đình chỉ giải quyết. Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự, hành chính phải chuyển phần dân sự trong vụ án cho Tòa án đang tiến hành thủ tục phá sản để giải quyết.

Điều 78. Giải quyết vụ án bị đình chỉ trong thủ tục phá sản

1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án do Toà án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án chuyển đến, Toà án đang tiến hành thủ tục phá sản phải xem xét, quyết định nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản phải thực hiện hoặc nghĩa vụ tài sản mà bên đương sự phải thực hiện đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản thì người được doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản có quyền yêu cầu được thanh toán trong khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã như một chủ nợ không có bảo đảm.

3. Trường hợp bên đương sự phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì phải thanh toán cho doanh nghiệp, hợp tác xã giá trị tương ứng với nghĩa vụ tài sản đó.

4. Trong trường hợp người tham gia thủ tục phá sản có tranh chấp về tài sản thì được xử lý theo quy định tại Điều 119 của Luật này.

Điều 79. Nghĩa vụ của ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản

Kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã của Tòa án, nghiêm cấm ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản có tài khoản thực hiện các hành vi sau đây:

1. Thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ việc thanh toán được Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản đồng ý bằng văn bản;

2. Thực hiện bất kỳ hành vi nào nhằm bù trừ hoặc thanh toán các khoản doanh nghiệp, hợp tác xã vay của ngân hàng.

Điều 80. Nghĩa vụ của nhân viên và người lao động

1. Ngay sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản phải thông báo công khai cho tất cả nhân viên và người lao động của mình biết.

2. Kể từ khi được thông báo, tất cả nhân viên và người lao động phải có nghĩa vụ bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã, không được thực hiện bất kỳ hành vi nào nhằm che giấu, tẩu tán hoặc chuyển nhượng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Chương VI

HỘI NGHỊ CHỦ NỢ

Điều 81. Triệu tập Hội nghị chủ nợ

1. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Quản tài viên thực hiện xong việc kiểm kê tài sản và lập danh sách chủ nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày lập xong danh sách chủ nợ, Quản tài viên phải triệu tập Hội nghị chủ nợ, trừ trường hợp không phải tổ chức hội nghị chủ nợ theo quy định pháp luật.

2. Các Hội nghị chủ nợ tiếp theo có thể được Quản tài viên triệu tập vào bất kỳ ngày làm việc nào trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản theo đề nghị của các chủ nợ đại diện cho ít nhất một phần ba tổng số nợ không có bảo đảm.

Điều 82. Nguyên tắc tổ chức Hội nghị chủ nợ

1. Tôn trọng thoả thuận của người tham gia thủ tục phá sản nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.

2. Người tham gia thủ tục phá sản tham gia Hội nghị chủ nợ đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

3. Hội nghị chủ nợ phải được tiến hành công khai, trừ trường hợp người tham gia thủ tục phá sản có thỏa thuận khác.

Điều 83. Địa điểm họp Hội nghị chủ nợ

1. Người tham gia thủ tục phá sản có quyền thoả thuận địa điểm họp Hội nghị chủ nợ; trường hợp không có thoả thuận thì Quản tài viên quyết định.

2. Địa điểm họp Hội nghị chủ nợ có thể ở trong lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Điều 84. Gửi thông báo và trình tự gửi thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ

1. Giấy triệu tập Hội nghị chủ nợ phải được gửi cho người có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ và người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ quy định tại Điều 85 và Điều 86 của Luật này, chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày khai mạc Hội nghị. Kèm theo giấy triệu tập Hội nghị phải có chương trình, nội dung của Hội nghị và các tài liệu khác, nếu có.

2. Hình thức thông báo, tài liệu gửi bằng phương thức giao trực tiếp, thư bảo đảm, thư thường, fax, telex, telegram, thư điện tử hoặc bằng phương thức khác có ghi nhận việc gửi này;

3. Hội nghị chủ nợ do Quản tài viên chủ trì. Ngay sau khi kết thúc Hội nghị chủ nợ, Quản tài viên có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Thẩm phán về nội dung và kết quả của cuộc họp Hội nghị chủ nợ.

Điều 85. Quyền tham gia Hội nghị chủ nợ

Những người sau đây có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ:

1. Các chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ. Chủ nợ có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ và người được uỷ quyền có quyền, nghĩa vụ như chủ nợ. Trường hợp chủ nợ chết thì người thừa kế hợp pháp của chủ nợ có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ;

2. Đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn được người lao động uỷ quyền. Trong trường hợp này đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn có quyền, nghĩa vụ như chủ nợ;

3. Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. Trong trường hợp này họ trở thành chủ nợ không có bảo đảm.

4. Người có nghĩa vụ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.

Điều 86. Nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ

1. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại các điều 22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ; trường hợp không tham gia được thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ. Người được uỷ quyền có quyền, nghĩa vụ như người uỷ quyền nếu họ tham gia Hội nghị chủ nợ; đối với doanh nghiệp tư nhân mà chủ doanh nghiệp tư nhân đã chết thì người thừa kế hợp pháp của chủ doanh nghiệp đó tham gia Hội nghị chủ nợ. Trường hợp đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không tham gia hoặc không uỷ quyền cho người khác tham gia thì Tòa án đình chỉ giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của họ.

2. Trường hợp không có người đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản quy định tại khoản 1 Điều này tham gia Hội nghị chủ nợ thì Quản tài viên chỉ định người đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã đó tham gia Hội nghị chủ nợ.

3. Trường hợp người đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã cố tình vắng mặt không có lý do chính đáng thì giải quyết theo khoản 2 Điều 71 của Luật này. Sau khi xử lý theo quy định khoản 2 Điều 71 của Luật này, Quản tài viên có văn bản đề nghị Tòa án tuyên bố phá sản.

Điều 87. Nội dung Hội nghị chủ nợ

1. Hội nghị chủ nợ bao gồm những nội dung sau đây:

a) Quản tài viên thông báo cho Hội nghị chủ nợ về tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản; kết quả kiểm kê tài sản, danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ và các nội dung khác nếu xét thấy cần thiết; Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã có tài sản vô hình lớn, các chủ nợ phần lớn là Ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc có ít chủ nợ thì ưu tiên áp dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp, hợp tác xã đó.

b) Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã trình bày ý kiến về các nội dung do Quản tài viên đã thông báo cho Hội nghị, đề xuất phương án, giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh, khả năng và thời hạn thanh toán nợ;

c) Hội nghị chủ nợ thảo luận về các nội dung do Quản tài viên đã thông báo và các ý kiến của chủ doanh nghiệp, đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Hội nghị chủ nợ thông qua Nghị quyết. Nghị quyết được lập thành văn bản và phải được quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm trở lên thông qua. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực ràng buộc đối với tất cả các chủ nợ;

e) Đề nghị Thẩm phán ra quyết định cử người quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.

2. Trường hợp cần phải tổ chức Hội nghị chủ nợ tiếp theo thì chương trình, nội dung của Hội nghị tiếp theo do Quản tài viên quyết định theo đề nghị của những người quy định tại Điều 85 của Luật này.

Điều 88. Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ

Hội nghị chủ nợ chỉ hợp lệ khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia;

2. Có sự tham gia của người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ quy định tại Điều 85 của Luật này.

Điều 89. Hoãn Hội nghị chủ nợ

1. Hội nghị chủ nợ có thể được hoãn một lần nếu có một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đủ quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia;

b) Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm có mặt tại Hội nghị chủ nợ biểu quyết đề nghị hoãn Hội nghị chủ nợ;

c) Người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ quy định tại Điều 85 của Luật này vắng mặt có lý do chính đáng.

2. Trường hợp Quản tài viên ra quyết định hoãn Hội nghị chủ nợ phải thông báo ngay cho người tham gia thủ tục phá sản. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn Hội nghị chủ nợ, Quản tài viên phải triệu tập lại Hội nghị chủ nợ.

3. Trong trường hợp triệu tập lại Hội nghị chủ nợ không đáp ứng quy định tại Điều 88 của Luật này thì Quản tài viên lập biên bản và yêu cầu Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 90. Trình tự phiên họp Hội nghị chủ nợ

1. Phiên họp Hội nghị chủ nợ được tiến hành như sau:

a) Thư ký do Quản tài viên chỉ định kiểm tra căn cước và báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;

b) Chủ nợ, đại diện chủ nợ trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu giải quyết, lý do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu giải quyết việc yêu cầu mở thủ tục phá sản;

c) Người có liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ trong việc giải quyết việc yêu cầu mở thủ tục phá sản;

d) Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định, đại diện cơ quan thẩm định giá trình bày kết luận giám định, kết quả định giá và những người thực hiện các biện pháp bổ trợ tư pháp khác để giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn;

đ) Quản tài viên công bố tài liệu, chứng cứ;

2. Trong trường hợp có người vắng mặt thì Quản tài viên cho công bố lời khai, tài liệu, chứng cứ do người đó cung cấp bằng văn bản.

Điều 91. Hòa giải, công nhận hòa giải thành

Theo yêu cầu của người tham gia thủ tục phá sản, Quản tài viên tiến hành hòa giải để người tham gia thủ tục phá sản thỏa thuận với nhau về việc giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản. Khi người tham gia thủ tục phá sản thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Quản tài viên lập biên bản hoà giải thành có chữ ký của người tham gia thủ tục phá sản và xác nhận của Quản tài viên. Quản tài viên đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận của người tham gia thủ tục phá sản và ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Điều 92. Hình thức thoả thuận tại Hội nghị chủ nợ

Thoả thuận tại Hội nghị chủ nợ phải được xác lập dưới dạng văn bản. Trong trường hợp một hoặc một số chủ nợ vắng mặt nhưng đã gửi văn bản theo hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản:

1. Yêu cầu được thể hiện bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

2. Yêu cầu được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của chủ nợ.

Điều 93. Kết luận của Hội nghị chủ nợ

1. Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra một trong các kết luận sau:

a) Đình chỉ việc giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

b) Yêu cầu Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Biên bản Hội nghị chủ nợ phải có nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm tổ chức Hội nghị chủ nợ;

b) Tên Quản tài viên;

c) Họ, tên của Thư ký;

d) Tên, địa chỉ của người yêu cầu mở thủ tục phá sản;

đ) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản;

e) Tên, địa chỉ của người có liên quan;

g) Nhận định của Quản tài viên và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu của người tham gia Hội nghị chủ nợ;

h) Kết luận Hội nghị chủ nợ.

3. Trong trường hợp chủ nợ, đại diện chủ nợ không thống nhất phương án giải quyết được quy định tại khoản 1 của Điều này thì Quản tài viên lập biên bản đề nghị Tòa án xem xét quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 94. Gửi kết luận và trình tự gửi kết luận Hội nghị chủ nợ

1. Kết luận Hội nghị chủ nợ phải được Quản tài viên gửi ngay cho Thẩm phán phụ trách giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và người có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ và người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ quy định tại Điều 85 và Điều 86 của Luật này.

2. Hình thức gửi được thực hiện theo khoản 2 Điều 84 của Luật này.

Điều 95. Đề nghị xem xét lại và giải quyết đề nghị xem xét lại kết luận của Hội nghị chủ nợ

1. Trong trường hợp không đồng ý với kết luận của Hội nghị chủ nợ, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận của Hội nghị chủ nợ, người tham gia thủ tục phá sản có quyền gửi đơn yêu cầu, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Toà án có thẩm quyền xem xét lại kết luận của Hội nghị chủ nợ.

2. Văn bản yêu cầu Toà án có thẩm quyền xem xét lại kết luận của Hội nghị chủ nợ phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm văn bản yêu cầu;

b) Tên và địa chỉ của bên yêu cầu;

c) Nội dung văn bản yêu cầu.

3. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán được phân công giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản xem xét, giải quyết. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra một trong quyết định sau:

- Bác đơn yêu cầu xem xét lại kết luận của Hội nghị chủ nợ;

- Yêu cầu Quản tài viên tổ chức lại Hội nghị chủ nợ.

4. Quyết định xem xét kiến nghị được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và người có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ và người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ quy định tại Điều 85 và Điều 86 của Luật này.

Điều 96. Giải quyết đề nghị xem xét lại Quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại kết luận của Hội nghị chủ nợ

1. Trong trường hợp người tham gia thủ tục phá sản không đồng ý quyết định của Thẩm phán quy định Điều 95 của Luật này, có quyền đề nghị xem xét lại Chánh án Tòa án giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản và Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu Chánh án Tòa án giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản và Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phải xem xét và ra một trong các quyết định quy định tại khoản 3 của Điều này. Quyết định giải quyết này là quyết định giải quyết cuối cùng.

2. Đơn đề nghị Toà án có thẩm quyền xem xét lại Quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại kết luận của Hội nghị chủ nợ phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị;

b) Tên và địa chỉ của bên đơn đề nghị;

c) Nội dung đơn đề nghị.

3. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phải xem xét và ra một trong quyết định sau:

- Không chấp nhận đơn đề nghị.

- Yêu cầu Quản tài viên tổ chức lại Hội nghị chủ nợ.

Điều 97. Tổ chức lại Hội nghị chủ nợ

1. Hội nghị chủ nợ được tổ chức lại một lần theo quy định Điều 95 và Điều 96 của Luật này và thực hiện theo quy định Điều 90 của Luật này.

2. Gửi kết luận và trình tự gửi kết luận Hội nghị chủ nợ được thực hiện theo Điều 94 của Luật này.

Điều 98. Thẩm phán xem xét kết luận của Hội nghị chủ nợ

Thẩm phán phụ trách việc giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản xem xét kết luận của Hội nghị chủ nợ và tiến hành thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này.

Điều 99. Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản

Thẩm phán ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản trong những trường hợp sau đây:

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã chứng minh được không lâm vào tình trạng phá sản;

2. Người tham gia thủ tục phá sản thoả thuận được với nhau về việc không yêu cầu Toà án giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, tuyên bố phá sản;

3. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút lại đơn yêu cầu; nếu những người quy định tại các điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà chỉ có một hoặc một số người rút lại đơn yêu cầu thì Toà án vẫn tiến hành thủ tục phá sản;

4. Sau khi Hội nghị chủ nợ đã được hoãn một lần, nếu người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Luật này không tham gia hoặc không cử đại diện tham gia Hội nghị chủ nợ được triệu tập lại;

5. Trường hợp chỉ có người quy định tại các điều 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ quy định tại Điều 86 của Luật này không đến tham gia hoặc không cử đại diện tham gia Hội nghị chủ nợ mà không có lý do chính đáng.

Quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.

Chương VII

THỦ TỤC PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Điều 100. Điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

1. Quản tài viên đề nghị Thẩm phán xem xét ra quyết định áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh sau khi Hội nghị chủ nợ thông qua Nghị quyết đồng ý với các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh, kế hoạch thanh toán nợ cho các chủ nợ và yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua Nghị quyết, doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản phải xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của mình và nộp cho Tòa án; nếu thấy cần phải có thời gian dài hơn thì phải có văn bản đề nghị Thẩm phán gia hạn. Thời hạn gia hạn không quá ba mươi ngày.

Trong thời hạn nói trên, bất kỳ chủ nợ hoặc người nào nhận nghĩa vụ phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã đều có quyền xây dựng dự thảo phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp, hợp tác xã và nộp cho Toà án.

Điều 101. Nội dung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

1. Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản phải nêu rõ các biện pháp cần thiết để phục hồi hoạt động kinh doanh; các điều kiện, thời hạn và kế hoạch thanh toán các khoản nợ.

2. Các biện pháp cần thiết để phục hồi hoạt động kinh doanh gồm có:

a) Huy động vốn mới;

b) Thay đổi mặt hàng sản xuất, kinh doanh;

c) Đổi mới công nghệ sản xuất;

d) Tổ chức lại bộ máy quản lý; sáp nhập hoặc chia tách bộ phận sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản xuất;

đ) Bán lại doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc bán cổ phần cho chủ nợ và những người khác;

e) Bán hoặc cho thuê tài sản không cần thiết;

g) Các biện pháp khác không trái pháp luật.

3. Trước khi bắt đầu hoặc tại Hội nghị chủ nợ, phương án phục hồi hoạt động kinh doanh có thể được sửa đổi, bổ sung theo sự thoả thuận của người tham gia thủ tục phá sản.

Điều 102. Xem xét phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trước khi đưa ra Hội nghị chủ nợ

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, chủ nợ, Quản tài viên phải xem xét phương án phục hồi hoạt động kinh doanh để đề nghị Thẩm phán ra một trong các quyết định:

1. Đưa phương án ra Hội nghị chủ nợ xem xét, quyết định;

2. Đề nghị sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nếu thấy phương án đó chưa bảo đảm các nội dung quy định tại Điều 101 của Luật này.

Điều 103. Xem xét, thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định đưa phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản ra Hội nghị chủ nợ, Quản tài viên phải triệu tập Hội nghị chủ nợ để xem xét, thông qua phương án phục hồi.

2. Hội nghị chủ nợ xem xét, thảo luận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

Nghị quyết về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã được thông qua khi có quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm có mặt đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành.

3. Thủ tục tiến hành Hội nghị chủ nợ được áp dụng theo Chương VI của Luật này.

Điều 104. Công nhận Nghị quyết về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã

1. Quản tài viên đề nghị Thẩm phán ra quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. Nghị quyết này có hiệu lực đối với tất cả người tham gia thủ tục phá sản có liên quan.

Trong trường hợp Thẩm phán đã ra quyết định công nhận Nghị quyết về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã của Hội nghị chủ nợ và Nghị quyết này có hiệu lực thì những điều cấm, hạn chế đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại Điều 52 của Luật này đương nhiên chấm dứt.

2. Toà án phải gửi quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản và các chủ nợ trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày ra quyết định.

Điều 105. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

1. Sau khi Thẩm phán ra quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, Quản tài viên tiếp tục thực hiện nhiệm vụ giám sát việc thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Sáu tháng một lần, doanh nghiệp, hợp tác xã phải lập Báo cáo về tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã. Báo cáo này có sự xác nhận của Quản tài viên để gửi cho Tòa án.

3. Chủ nợ có quyền và nghĩa vụ giám sát việc thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.

4. Đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã phải báo cáo Thẩm phán các giao dịch liên quan đến hoạt động kinh doanh theo hình thức được quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật này, trừ giao dịch có giá trị không lớn phục vụ nhu cầu thiết yếu của doanh nghiệp, hợp tác xã. Trường hợp Thẩm phán không đồng ý với giao dịch cụ thể nào thì phải thông báo ngay cho doanh nghiệp, hợp tác xã biết. Nếu quá thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp, hợp tác xã mà không có thông báo của Thẩm phán về việc không đồng ý với giao dịch nào đó thì Thẩm phán không có quyền yêu cầu đình chỉ thực hiện giao dịch.

5. Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

Điều 106. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Thời hạn tối đa để thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản là ba năm, kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 107. Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

1. Trong quá trình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, các chủ nợ và doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền thoả thuận về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

2. Thoả thuận về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã được chấp nhận khi có quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm trở lên đồng ý.

3. Quản tài viên đề nghị Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thoả thuận của người tham gia thủ tục phá sản bằng văn bản và gửi quyết định đó cho doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản và các chủ nợ trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày ra quyết định.

Điều 108. Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

1. Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản nếu có một trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đã thực hiện xong phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;

b) Được quá nửa số phiếu của các chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm trở lên chưa thanh toán đồng ý đình chỉ.

2. Toà án phải gửi và thông báo công khai quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Điều 50 của Luật này.

Điều 109. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì doanh nghiệp, hợp tác xã đó được coi không còn lâm vào tình trạng phá sản.

2. Trường hợp việc thi hành án dân sự bị đình chỉ theo quy định tại Điều 77 Luật này chưa được thi hành thì ngay sau khi ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì Tòa án thông báo để Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiếp tục thi hành án.

Trường việc giải quyết vụ án bị đình chỉ theo quy định tại Điều 77 của Luật này chưa được giải quyết thì ngay sau khi ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, việc giải quyết vụ án được tiếp tục. Toà án ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi phải gửi trả lại hồ sơ vụ án cho Toà án, Trọng tài đã ra quyết định đình chỉ có thẩm quyền để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm phán phụ trách giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã có trách nhiệm ra thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên.

Chương VIII

TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ BỊ PHÁ SẢN

Điều 110. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản trong trường hợp đặc biệt

1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày gửi giấy báo nêu tại khoản 2 Điều 43 Luật này, chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không còn tiền và tài sản khác để nộp tiền lệ phí, tạm ứng phí phá sản thì Toà án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không phải nộp tạm ứng lệ phí, phí phá sản.

2. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và nhận các tài liệu, giấy tờ do người tham gia thủ tục phá sản có liên quan gửi đến, Toà án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản không còn tài sản hoặc còn nhưng không đủ để thanh toán phí phá sản.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán, Toà án có thẩm quyền ra quyết định tuyên bố phá sản đối với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán.

Điều 111. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản khi Hội nghị chủ nợ không thành

Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản khi Hội nghị chủ nợ không thành trong những trường hợp sau đây:

1. Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã không tham gia Hội nghị chủ nợ mà không có lý do chính đáng hoặc sau khi Hội nghị chủ nợ đã được hoãn một lần nếu người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thuộc trường hợp quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Luật này;

2. Không đủ số chủ nợ quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này tham gia Hội nghị chủ nợ sau khi Hội nghị chủ nợ đã được hoãn một lần nếu người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thuộc trường hợp quy định tại các điều 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này.

Điều 112. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ

1. Sau khi Hội nghị chủ nợ thông qua Nghị quyết đồng ý tuyên bố phá sản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 thì Thẩm phán xem xét quyết định tuyên bố phá sản.

2. Sau khi Hội nghị chủ nợ thông qua Nghị quyết đồng ý với dự kiến các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh, kế hoạch thanh toán nợ cho các chủ nợ và yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, nếu có một trong các trường hợp sau đây thì Toà án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã không xây dựng được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 100 của Luật này;

b) Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện không đúng hoặc không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp người tham gia thủ tục phá sản liên quan có thoả thuận khác.

d) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động kinh doanh bị thua lỗ đã được Nhà nước áp dụng biện pháp đặc biệt để phục hồi hoạt động kinh doanh, nhưng vẫn không phục hồi được và không thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mà không cần phải triệu tập Hội nghị chủ nợ để xem xét việc áp dụng thủ tục phục hồi.

Điều 113. Nội dung của quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản phải có các nội dung chính sau đây:

1. Ngày, tháng, năm ra quyết định;

2. Tên của Toà án; họ và tên Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản;

3. Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản;

4. Căn cứ của việc tuyên bố phá sản;

5. Nội dung quyết định tuyên bố phá sản phải có nội dung chính sau đây:

a) Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản; đình chỉ giao dịch liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã; Chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, giải quyết hậu quả của các giao dịch bị đình chỉ; chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động;

b) Chấm dứt quyền hạn của đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Giải quyết, bố trí công việc của người lao động;

c) Thanh lý tài sản và bán đấu giá tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Phương án phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp theo thứ tự phân chia tài sản quy định tại Điều 58 của Luật này;

đ) Chuyển yêu cầu giải quyết tranh chấp cho Toà án có thẩm quyền;

g) Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại Điều 132 của Luật này;

h) Giải quyết vấn đề khác theo quy định pháp luật;

6. Quyền đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản và thời hạn đề nghị xem xét lại, kiến nghị.

Điều 114. Thông báo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản, Toà án phải gửi và thông báo công khai quyết định theo quy định tại Điều 50 của Luật này.

2. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản có hiệu lực pháp luật, Toà án phải gửi quyết định cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xoá tên doanh nghiệp, hợp tác xã trong sổ đăng ký kinh doanh; trong trường hợp Toà án nhân dân tối cao ra quyết định giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị theo quy định tại Điều 107 của Luật này thì thời hạn có thể dài hơn, nhưng không quá hai mươi lăm ngày.

Điều 115. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

1. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản quy định tại Điều 100 của Luật này không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ, trừ trường hợp người tham gia thủ tục phá sản có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Các nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản được xử lý như sau:

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản, Thẩm phán phải ban hành một trong các quyết định sau đây:

a) Không chấp nhận yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản;

b) Trường hợp có căn cứ cho rằng người có yêu cầu về nghĩa vụ tài sản không biết được thủ tục phá sản thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét theo quy định pháp luật.

Điều 116. Đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

1. Những người quy định tại Điều 50 của Luật này có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản.

2. Thời hạn đề nghị xem xét lại, kiến nghị là hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản.

Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đề nghị xem xét lại, kiến nghị, Toà án đã ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản phải gửi hồ sơ về phá sản kèm theo đơn đề nghị, quyết định kiến nghị cho Toà án cấp trên trực tiếp để xem xét, giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản.

3. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản không bị đề nghị xem xét lại, kiến nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn đề nghị, kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 117. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ về phá sản kèm theo đơn đề nghị, quyết định kiến nghị, Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao trực tiếp chỉ định một tổ gồm ba Thẩm phán xem xét, giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản.

2. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ về phá sản kèm theo đơn đề nghị, quyết định kiến nghị, Tổ Thẩm phán phải tổ chức phiên họp để xem xét, giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản. Tổ Thẩm phán có quyền ra một trong các quyết định sau đây:

a) Không chấp nhận đề nghị xem xét lại, kiến nghị và giữ nguyên quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản của Toà án cấp dưới;

b) Huỷ quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản của Toà án cấp dưới và giao hồ sơ về phá sản cho Toà án cấp dưới giải quyết lại.

3. Phiên họp của Tổ Thẩm phán có Viện kiểm sát tham gia và có thư ký toà án ghi biên bản cuộc họp. Trong trường hợp cần thiết có thể triệu tập khác để hỏi thêm về những vấn đề chưa rõ.

4. Quyết định giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

5. Khi có căn cứ xác định quyết định giải quyết đề nghị, kiến nghị của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Tòa án, người tham gia thủ tục phá sản không biết được khi ra quyết định đó, nếu có đề nghị xem xét lại của người tham gia thủ tục phá sản hoặc kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì Chánh án Toà án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định đó.

6. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ về phá sản kèm theo đơn đề nghị xem xét lại, kiến nghị, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có quyền ra một trong các quyết định sau đây:

a) Không chấp nhận đề nghị xem xét lại, kiến nghị và giữ nguyên quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản của Toà án cấp dưới;

b) Huỷ quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản của Toà án cấp dưới, Quyết định giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao và giao hồ sơ về phá sản cho Toà án cấp dưới giải quyết lại.

7. Quyết định giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Chương IX

XỬ LÝ TÀI SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ CÓ TRANH CHẤP

Điều 118. Xử lý vụ việc chuyển đến Tòa án đang tiến hành thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 76 Luật này hoặc trường hợp có tranh chấp tài sản trong giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản

1. Việc giải quyết vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, phần dân sự trong vụ án hình sự, hành chính có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ việc do Tòa án khác chuyển đến Tòa án đang tiến hành thủ tục phá sản để giải quyết theo quy định tại Điều 77 của Luật này hoặc trong quá trình giải quyết tuyên bố phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã nhưng phát sinh tranh chấp về tài sản thì trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc hoặc nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp Thẩm phán xem xét ban hành một trong các quyết định sau đây:

a) Không chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản;

b) Tách phần tài sản đang tranh chấp để người tham gia thủ tục phá sản đương sự khởi kiện giải quyết vụ án khác.

2. Sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án giải quyết tranh chấp tài sản mà xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thì Chấp hành viên tiến hành việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã thứ tự và tỷ lệ theo phương án phân chia tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo thứ tự phân chia tài sản quy định tại Điều 58 của Luật này của Quyết định tuyên bố phá sản trước đó.

Điều 119. Xử lý trường hợp có tranh chấp tài sản trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

1. Trong quá trình thực hiện việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã nhưng có tranh chấp thì Chấp hành viên thực hiện việc thanh lý tài sản đề nghị Thẩm phán xem xét quyết định.

2. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu của người tham gia thủ tục phá sản và kiến nghị của Quản tài viên, Chấp hành viên; Thẩm phán phải xem xét ban hành một trong quyết định sau đây:

a) Không chấp nhận yêu cầu của người tham gia thủ tục phá sản và kiến nghị của Quản tài viên, Chấp hành viên;

b) Chấp nhận yêu cầu của người tham gia thủ tục phá sản và kiến nghị của Quản tài viên, Chấp hành viên và ban hành quyết định tách phần tài sản đang tranh chấp để người tham gia thủ tục phá sản khởi kiện tại Toà án để giải quyết vụ án khác.

3. Sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án giải quyết tranh chấp tài sản mà xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thì Chấp hành viên tiến hành việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo phương án phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo thứ tự phân chia tài sản quy định tại Điều 58 của Luật này của Quyết định tuyên bố phá sản trước đó.

4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

Chương X

THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN

DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ

Điều 120. Áp dụng pháp luật

Chấp hành viên áp dụng những quy định của Luật này, Luật thi hành án dân sự; đồng thời áp dụng những quy định khác của pháp luật không trái với những quy định của Luật này để thi hành án.

Điều 121. Thẩm quyền thi hành án Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

1. Cục thi hành án dân sự thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án cấp tỉnh trên cùng địa bàn và quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết theo trình tự đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định tuyên bố phá sản của Toà án cấp tỉnh theo địa bàn của Toà án cấp tỉnh;

2. Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án, Trọng tài nước ngoài theo pháp luật uỷ thác tư pháp;

Điều 122. Ban hành quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản

1. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố phá sản, Cục trưởng Cục thi hành án dân sự ban hành quyết định thi hành Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ban hành quyết định;

b) Tên của Toà án; họ và tên Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản;

c) Tên của Chấp hành viên thi hành quyết định tuyên bố phá sản;

d) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý tài sản;

đ) Căn cứ áp dụng quyết định;

e) Quyền đề nghị xem xét lại quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản của người tham gia thủ tục phá sản.

3. Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã phải được Chấp hành viên gửi và thông báo công khai theo quy định tại Điều 50 của Luật này.

Điều 123. Quyết định chỉ định Chấp hành viên

1. Ngay sau khi ban hành quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh ban hành quyết định chỉ định Chấp hành viên thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Quyết định chỉ định Chấp hành viên phải có nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ban hành quyết định;

b) Tên của Cơ quan thi hành án;

c) Tên của Chấp hành viên thi hành quyết định tuyên bố phá sản;

d) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý tài sản;

đ) Căn cứ áp dụng quyết định;

g) Quyền đề nghị xem xét lại Quyết định chỉ định Chấp hành viên của người tham gia thủ tục phá sản.

Điều 124. Các biện pháp thi hành quyết định tuyên bố phá sản

Chấp hành viên thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện các biện pháp sau đây:

1. Nhận bàn giao tài sản và các giấy tờ, tài liệu có liên quan từ Quản tài viên;

2. Thu hồi và quản lý tất cả tài sản, giấy tờ, sổ sách kế toán và con dấu của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

3. Bán đấu giá tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản;

4. Ra quyết định phong toả các tài khoản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản có ở các ngân hàng; mở tài khoản mới ở ngân hàng để gửi các khoản tiền thu đ­ược từ việc thu hồi các khoản cho vay của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và từ việc bán đấu giá các tài sản của doanh nghiệp phá sản;

5. Gửi tất cả các khoản tiền thu đ­ược của doanh nghiệp, hợp tác xã vào tài khoản mới mở tại ngân hàng;

6. Thực hiện ph­ương án phân chia tài sản theo quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã của Thẩm phán;

7. Thực hiện các quyết định khác theo quy định pháp luật.

Điều 125. Thủ tục bàn giao giấy tờ, tài liệu của Quản tài viên

1. Ngay sau khi có quyết định chỉ định Chấp hành viên, Quản tài viên tiến hành thủ tục bàn giao giấy tờ, tài liệu cho Chấp hành viên;

2. Việc bàn giao phải lập thành văn bản và có chữ ký của Quản tài viên và Chấp hành viên.

Điều 126. Thu hồi lại tài sản trong trường hợp có vi phạm

1. Chấp hành viên đề nghị Toà án ra quyết định thu hồi lại tài sản, giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã do thực hiện giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định tại Điều 64 của Luật này.

2. Trước khi thu hồi lại tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản, Chấp hành viên có trách nhiệm xuất trình quyết định của Toà án, giải thích rõ lý do thu hồi lại tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã cho đương sự biết.

3. Trong trường hợp có tranh chấp về thu hồi lại tài sản hay phần chênh lệch giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được xử lý theo Chương IX của Luật này.

Điều 127. Xử lý tài sản cho thuê, mượn của chủ sở hữu tài sản

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ sở hữu tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã thuê hoặc mượn để dùng vào hoạt động kinh doanh phải xuất trình giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, hợp đồng cho thuê hoặc cho mượn với Chấp hành viên để nhận lại tài sản của mình.

Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã đã trả trước tiền thuê nhưng chưa hết thời hạn thuê, thì chủ sở hữu chỉ được nhận lại tài sản sau khi đã thanh toán lại số tiền thuê còn thừa do chưa hết thời hạn để Chấp hành viên nhập vào tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 128. Đề nghị xem xét lại việc thi hành Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại việc thi hành Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã với Cục Thi hành án dân sự tỉnh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh phải xem xét, giải quyết và trả lời cho người đề nghị. Nếu không đồng ý với quyết định của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại với Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự phải ra một trong các quyết định sau đây:

1. Giữ nguyên quyết định của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh;

2. Huỷ quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã bị đề nghị xem xét lại và giao cho Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh giải quyết lại.

Điều 129. Đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Thủ trưởng Cơ quan Thi hành án dân sự phải quyết định đình chỉ thi hành Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã trong các trường hợp sau đây:

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản không còn tài sản vào thời điểm thi hành quyết định tuyên bố phá sản;

2. Chủ nợ và doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thỏa thuận được với nhau và có văn bản yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục thi hành Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp việc thỏa thuận này ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của nhà nước và người thứ ba

3. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Điều 130. Chấm dứt thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Kết thúc việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản, Chấp hành viên thi hành án ra quyết định chấm dứt việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. Quyết định này phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh để xoá tên doanh nghiệp, hợp tác xã trong sổ đăng ký kinh doanh.

Chương XI

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 131. Trách nhiệm do vi phạm pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản

1. Người nào có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Công an hướng dẫn thi hành Điều này.

Điều 132. Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản

1. Người giữ chức vụ Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của công ty, tổng công ty 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản không được cử đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào, kể từ ngày công ty, tổng công ty nhà nước bị tuyên bố phá sản.

Người được giao đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở doanh nghiệp khác mà doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản không được cử đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn của Nhà nước.

2. Người nắm giữ các chức vụ quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện hoặc lĩnh vực công ích nhà nước bị tuyên bố phá sản không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, không được làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn từ một đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.

3. Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản với lý do bất khả kháng.

Chương XII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 133. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm …

Luật Phá sản ngày 15 tháng 10 năm 2004 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa …, kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng … năm ….

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Sinh Hùng

 

Theo toaan.gov.vn


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Lần cập nhật cuối ( Thứ hai, 30 Tháng 9 2013 23:02 )  

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

TIÊU ĐIỂM

HÌNH ẢNH CÔNG TY LUẬT HOÀNG MINH

LUẬT HOÀNG MINH

BÀI VIẾT


TRỤ SỞ CÔNG TY

Địa chỉ       : Tầng 5, số 71 Mai Hắc Đế, P. Bùi Thị Xuân, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại : 04.3974 3442 - 04.39743449 - 04.22019779  -  Fax : 04.3974 3449
Hotline      : Ls. Tống Thủy - 098 3399 304 / Ls. Kim Dung - 090 616 3368 (24/24)

Emai          : info@luathoangminh.com  luathoangminh@gmail.com
Website    : http://www.luathoangminh.com  http://www.hoangminhlaw.com

VĂN PHÒNG GIAO DỊCH

Địa chỉ: P708 D1-CT2 Khu đô thị Tây Nam Linh Đàm, P. Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai, Hà Nội
Hotline: Ls. Tống Văn Thủy – 0983399304. Ls.  Hoàng Kim Dung 0906163368
Emai : info@luathoangminh.com - luathoangminh@gmail.com
Websitehttp://www.luathoangminh.com -  http://www.hoangminhlaw.com

Công ty người mẫu