Home TIN TỨC - SỰ KIỆN Hướng dẫn một số quy định cơ bản về nghĩa vụ Thuế Doanh nghiệp

Hướng dẫn một số quy định cơ bản về nghĩa vụ Thuế Doanh nghiệp

Email In PDF.

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ NGHĨA VỤ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP

  1. I. MẪU BIỂU VÀ HÌNH THỨC KÊ KHAI THUẾ:
  2. 1. Đối với việc khai thuế môn bài:

-                  Mẫu tờ khai: Mẫu số: 01/MBAI Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của  Bộ Tài chính;

-                  Hình thức kê khai: Nộp hồ sơ kê khai tại Chi cục thuế quản lý trực tiếp

  1. 2. Đối với việc khai thuế Giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tiêu thụ đặc biệt và các loại thuế khác:

-                  Mẫu tờ khai: Thực hiện theo mẫu trong Phần mềm Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch do Tổng cục thuê cung cấp. Hiện tại đang sử dụng Phần mềm Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.1.7. (Doanh nghiệp tải Bộ cài đặt Phần mềm Hỗ trợ kê khai tại website gdt.gov.vn).

-                  Hình thức kê khai: Doanh nghiệp lựa chọn một trong các hình thức sau:

+           Kê khai thuế trực tiếp (thủ công): Nộp hồ sơ kê khai bằng bản giấy trực tiếp tại Chi cục thuế quản lý.

+           Kê khai qua mạng: Sử dụng chữ ký số điện tử của đơn vị cung cấp chữ ký số để nộp hồ sơ kê khai qua  mạng điện tử.

Doanh nghiệp sau khi kê khai thuế theo Mẫu tại Phần mềm Hộ trợ kê khai, sẽ kiết xuất tờ khai chuyển sang file dưới định dạng PDF, sau đó dùng chữ ký số điện tử để xác nhận nội dung của Tờ khai.

Doanh nghiệp chuyển tờ khai qua mạng đến Chi cục thuế đã ký bằng chữ ký số điện tử bằng một trong hai hình thức:

  • Thông qua nhà mạng trung gian
  • Thông qua website của Tổng cục thuế nhantokhai.gdt.gov.vn (sử dụng trình duyệt Internet Explorer)
  1. II. THUẾ MÔN BÀI: (Nộp theo năm)
  2. 1. Căn cứ pháp lý:

-                  Thông tư số 42/2003/TT – BTC ngày 07/05/2003 của Bộ tài chính;

-                  Thông tư số 96/ 2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ tài chính;

-                  Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ tài chính (Điều 15);

  1. 2. Đối tượng áp dụng:

-                  Doanh nghiệp

-                  Chi nhánh của doanh nghiệp

-                  Địa điểm kinh doanh thuộc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thuộc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.

  1. 3. Hồ sơ kê khai thuế môn bài:

-                  Tờ khai thuế môn bài theo mẫu (03 bản), có chữ ký của Người đại diện theo pháp luật và đóng dấu công ty.

-                  Bản sao chứng thực (của xã/phường) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (01 bản).

-                  Bảng kê nộp thuế (theo mẫu của Bộ tài chính)

  1. 4. Địa điểm kê khai và nộp thuế:

-                  Địa điểm kê khai thuế:

+              Thuế môn bài của trụ sở chính, địa điểm kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Chi cục thuế quận/huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

+              Thuế môn bài của Chi nhánh, địa điểm kinh doanh trực thuộc Chi nhánh: Chi cục thuế quận/huyện nơi Chi nhánh đặt trụ sở

-                  Địa điểm nộp tiền thuế: Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước quận/huyện nơi thu thuế của Chi cục thuế quận/huyện đã nhận Tờ khai.

  1. 5. Thời hạn kê khai và nộp thuế:

-                  Doanh nghiệp mới thành lập: Doanh nghiệp nộp Hồ sơ kê khai thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thành lập vào các ngày cuối tháng, mà thời điểm nhận Dấu công ty và Giấy chứng nhận mẫu dấu rơi vào đầu tháng kế tiếp thì được gia hạn thêm từ 5-10 ngày.

-                  Doanh nghiệp đang hoạt động có thay đổi về căn cứ tính thuế:

+              Doanh nghiệp tăng vốn điều lệ làm thay đổi mức thuế môn bài phải nộp: Doanh nghiệp nộp Hồ sơ kê khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 31/12 của năm đã làm thủ tục thay đổi vốn điều lệ. Doanh nghiệp bắt đầu nộp thuế môn bài theo mức mới vào năm kế tiếp và không phải nộp thêm tiền thuế của năm đó.

+              Doanh nghiệp lập chi nhánh: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động 

+              Doanh nghiệp lập địa điểm kinh doanh: Có nghĩa vụ nộp Hồ sơ kê khai thuế môn bài trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong đó có thông tin về địa điểm kinh doanh.

-                  Doanh nghiệp chỉ nộp Hồ sơ kê khai thuế môn bài sau khi thành lập hoặc sau khi có thay đổi về Vốn điều lệ, Chi nhánh, Địa điểm kinh doanh; những năm tiếp theo doanh nghiệp chỉ phải nộp tiền thuế trước ngày 31/01 hàng năm mà không phải nộp lại Hồ sơ khai thuế một lần nữa.

  1. 6. Căn cứ tính thuế và Mức thuế:

-                  Thuế môn bài của trụ sở chính doanh nghiệp: Nộp thuế môn bài căn cứ vào mức vốn điều lệ đã đăng ký

Bậc thuế môn bài

Vốn đăng ký

Mức thuế môn bài cả năm

Bậc 1

Trên 10 tỷ đồng

3.000.000đ

Bậc 2

Từ 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

2.000.000đ

Bậc 3

Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng

1.500.000đ

Bậc 4

Dưới 2 tỷ đồng

1.000.000đ

-                  Thuế môn bài của Chi nhánh: Thống nhất một mức thuế 1.000.000 đồng/1 năm

-                  Thuế môn bài của Địa điểm kinh doanh: Thống nhất một mức thuế 1.000.000 đồng/1 năm

-                  Đối với các doanh nghiệp, Chi nhánh, Địa điểm kinh doanh thành lập sau ngày 01/07 hàng năm (06 tháng cuối năm): Nộp thuế môn bài theo mức bằng ½ mức thuế môn bài của năm đó.

  1. III. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG: (Áp dụng cho tổ chức kê khai theo phương pháp khấu trừ).  
  2. 1. Căn cứ pháp lý:

-                  Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, sửa đổi bổ sung theo Luật số 31/2013/QH13;

-                  Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 07 năm 2013

-                  Thông tư 141/2013/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2013

  1. 2. Căn cứ tính thuế: Giá tính thuế và Thuế suất (Tham khảo thêm trong Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật sửa đổi số 31/2013/QH13).
  2. 3. Hồ sơ kê khai thuế:

-                  Tờ khai thuế GTGT tháng;

-                  Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra;

-                  Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào;

-                  Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính (Áp dụng đối với các doanh nghiệp đã đặt in hoá đơn)

  1. 4. Thời hạn kê khai và nộp thuế:

-                  Kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng (Có thể áp dụng đối với tất cả doanh nghiệp): Tiến hành kê khai và nộp báo cáo thuế, nộp số tiền thuế đã kê trên tờ khai chậm nhất là vào ngày 20 tháng tiếp theo của tháng ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, kể cả trong tháng không phát sinh hóa đơn chứng từ.

-                  Kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý: Tiến hành kê khai và nộp báo cáo thuế, nộp số tiền thuế đã kê trên tờ khai chậm nhất là vào ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Áp dụng đối với các doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+              Đã hoạt động đủ 12 tháng của một năm tài chính;

+              Tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống.

  1. III. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
  2. 1. Căn cứ pháp lý:

-                  Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12;

-                  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13;

-                  Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

-                  Nghị định 92/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành  một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

  1. 2. Kê khai thuế:

-                  Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

-                  Hồ sơ khai thuế TNDN bao gồm: Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý (Theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính ban hành).

  1. 3. Nộp thuế TNDN:

-                  Thời hạn nộp thuế TNDN chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

-                  Số tiền thuế phải nộp vào Ngân sách nhà nước, doanh nghiệp tự viết giấy nộp tiền theo hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.

  1. 4. Quyết toán thuế TNDN:

-                  Hàng năm, khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập Tờ khai tự quyết toán Thuế TNDN.

-                  Thời hạn nộp tờ khai: Nộp kèm với báo cáo tài chính năm.

-                  Khi quyết toán, theo số liệu của Báo cáo tài chính, nếu số thuế TNDN còn lại phải nộp , DN phải nộp trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nộp quyết toán năm.

  1. IV. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM:

-                  Hàng năm, sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải hoàn thành hệ thống sổ sách kế toán và Lập báo cáo tài chính năm.

-                  Thời hạn nộp Báo cáo tài chính: Trong vòng 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 

-                  Nơi nhận báo cáo tài chính: Chi cục thuế quận huyện nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính và Thống kê nhà nước. 

  1. V. LƯU Ý:

-                  Trường hợp có sự thay đổi trụ sở của người nộp thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế đã khai trước khi thay đổi trụ sở và không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế (trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm).

  1. VI. XỬ LÝ TRONG TRƯỜNG HỢP CHẬM KÊ KHAI THUẾ VÀ NỘP THUẾ: (Căn cứ Nghị định 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế).
  2. 1. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định:

-                  Quá hạn từ 01-05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo

-                  Quá hạn từ 01-10 ngày, không có tình tiết giảm nhẹ: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng

-                  Quá hạn từ 11-20 ngày: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng

-                  Quá hạn từ 21-30 ngày:  Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng

-                  Quá hạn từ 31-40 ngày: Phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng

-                  Quá hạn từ 41-90 ngày: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

-                  Quá hạn trên 90 ngày và không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

-                  Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

-                  Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

  1. 2. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế:

-                  Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời gian gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến

+              Chậm nộp không quá 90 ngày: 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp

+              Chậm nộp quá 90 ngày: 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp

-                  Số ngày chậm nộp tiền thuế bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc trong quyết định xử lý của cơ quan thuế đến ngày người nộp thuế đã tự giác nộp số tiền thuế chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

Lưu ý:

Quý khách hàng khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, nên trang bị cho mình những kiến thức pháp luật về hệ thống thuế của Việt Nam như:

-                  Luật Quản lý thuế số 78/2007/QH11 ngày 29/11/2006 sửa đổi bổ sung theo Luật số 21/2012/QH13;

-                  Nghị định 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

-                  Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 quy định về thủ tục Hải Quan: Kiểm tra giám sát Hải Quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

-                  Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2013 của luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật thuế TNDN và Luật thuế GTGT;

-                  Thông tư 141/2013/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành mốt số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

-                  Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.

-                  Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

-                  Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

-                  Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.

công ty luật Hoàng Minh

Phạm Thanh Huyền – Luật sư


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 11 Tháng 12 2013 21:20 )  

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

TIÊU ĐIỂM

HÌNH ẢNH CÔNG TY LUẬT HOÀNG MINH

LUẬT HOÀNG MINH

BÀI VIẾT


TRỤ SỞ CÔNG TY

Địa chỉ       : Tầng 5, số 71 Mai Hắc Đế, P. Bùi Thị Xuân, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại : 04.3974 3442 - 04.39743449 - 04.22019779  -  Fax : 04.3974 3449
Hotline      : Ls. Tống Thủy - 098 3399 304 / Ls. Kim Dung - 090 616 3368 (24/24)

Emai          : info@luathoangminh.com  luathoangminh@gmail.com
Website    : http://www.luathoangminh.com  http://www.hoangminhlaw.com

VĂN PHÒNG GIAO DỊCH

Địa chỉ: P708 D1-CT2 Khu đô thị Tây Nam Linh Đàm, P. Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai, Hà Nội
Hotline: Ls. Tống Văn Thủy – 0983399304. Ls.  Hoàng Kim Dung 0906163368
Emai : info@luathoangminh.com - luathoangminh@gmail.com
Websitehttp://www.luathoangminh.com -  http://www.hoangminhlaw.com

Công ty người mẫu