


- Cam kết WTO và các Điều ước quốc tế về đầu tư mà Việt Nam tham gia ký kết hoặc gia nhập;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, quy định về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, được ban hành để hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư, cung cấp các hướng dẫn chi tiết về thủ tục và điều kiện đầu tư nước ngoài;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được ban hành để hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp.
.png)
- Theo Điều 25 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
► Nhà đầu tư được góp vốn vào công ty:
- Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần. Các nhà đầu tư nước ngoài được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại khi được sự quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc do Điều lệ công ty quy định và mỗi loại cổ phần giống nhau đều sẽ giúp các nhà đầu tư có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau;
- Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể tăng vốn điều lệ khi tăng vốn góp của thành viên và tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới. Về phía công ty hợp danh, loại hình này có thể tiếp nhận thêm thành viên mới theo quy định hiện hành đó là thành viên hợp danh và thành viên góp vốn;
- Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc hai trường hợp nêu trên. Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế.
► Trường hợp 1: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty trước khi thay đổi thành viên
- Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
+ Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp:
- Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%;
-
Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế.
- Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài:
+ Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;
+ Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
+ Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;
+ Văn bản kê khai (kèm theo bản sao) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế nhận vốn góp, cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.
► Trường hợp 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
- Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định Trường hợp 1 thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;
- Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Trường hợp 1;
- Hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp:
+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
+ Quyết định của Chủ sở hữu (Công ty TNHH 1 TV), Biên bản họp và Nghị quyết của Hội đồng thành viên (Công ty TNHH 2 TV), Biên bản họp và Nghị quyết của Đại Hội đồng cổ đông (Công ty Cổ phần);
+ Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của người đại diện pháp luật của công ty;
+ Danh sách thành viên góp vốn hoặc sổ đăng ký cổ đông;
+ Xác nhận chuyển tiền mua lại phần vốn góp (của Nhà đầu tư mua lại vốn góp);
+ Bản sao công chứng hộ chiếu thành viên mới tham gia góp vốn vào công ty (nếu có).

► Các trường hợp thực hiện:
- Theo Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
+ Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
+ Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
► Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:
- Theo Khoản 2 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
+ Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có);
+ Bản sao công chứng hộ chiếu thành viên mới tham gia góp vốn vào công ty (nếu có);
+ Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
+ Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;
+ Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
► Cơ quan có thẩm quyền đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:
- Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính. Cụ thể:
+ Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án đầu tư sau: Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế; Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
+ Sở Tài chính: đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Lưu ý: Trước đây, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Tuy nhiên, hiện nay, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính đã được hợp nhất thành Sở Tài chính. Do đó, cần lưu ý cập nhật thông tin cơ quan sau sáp nhập tại các địa bàn.
► Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:
- Theo Khoản 3 Điều Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và thông báo cho nhà đầu tư, Văn bản thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
- Lưu ý trường hợp tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc đáp ứng các điều kiện quy định;
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; quá thời hạn yêu cầu mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để thông báo cho nhà đầu tư. Văn bản thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

- Căn cứ Thông tư số 06/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, việc thanh toán cho các giao dịch chuyển nhượng vốn đầu tư trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của doanh nghiệp đó. Do đó, khi có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn công ty Việt Nam phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một ngân hàng tại Việt Nam; có thể được mở bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ, tùy thuộc vào đồng tiền được dùng để góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

► Rà soát ngành, nghề Công ty mục tiêu:
- Căn cứ theo Biểu cam kết WTO, Việt Nam đã mở cửa thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài đối với một số ngành dịch vụ nhất định. Tuy nhiên, nhóm ngành sản xuất hiện chưa thuộc phạm vi cam kết mở cửa thị trường;
- Nguyên tắc áp dụng đối với ngành, nghề có điều kiện hoặc chưa cam kết: Đối với Ngành, nghề chưa được cam kết mở cửa, hoặc Ngành, nghề đã cam kết nhưng có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài (ví dụ: bất động sản, dịch vụ nhà hàng...), cơ quan đăng ký đầu tư có thể áp dụng cơ chế thẩm tra bổ sung, bao gồm: Yêu cầu nhà đầu tư giải trình phương thức hoạt động, phạm vi khách hàng, địa điểm kinh doanh...; Lấy ý kiến các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan.
- Quy trình xem xét và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền: Việc chấp thuận hồ sơ góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp chỉ được thực hiện khi đã có ý kiến đầy đủ từ các cơ quan liên quan; và Cơ quan đăng ký đầu tư có đủ cơ sở để đánh giá tính phù hợp của hoạt động đầu tư. Trên cơ sở đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định chấp thuận hoặc từ chối giao dịch.
- Do những đặc thù nêu trên, trong quá trình đàm phán:
+ Bên Chuyển nhượng và Bên Nhận chuyển nhượng cần rà soát kỹ ngành, nghề kinh doanh của Công ty mục tiêu;
+ Đồng thời thống nhất phương án điều chỉnh (nếu cần) để bảo đảm phù hợp với điều kiện tiếp cận thị trường.
► Thanh toán giá trị chuyển nhượng:
- Sau khi được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận hồ sơ đăng ký góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp, Các Bên sẽ tiến hành ký kết Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp và thanh toán giá trị chuyển nhượng. Căn cứ theo Điều 10.1 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định việc thanh toán giá trị chuyển nhượng được thực hiện như sau:
+ Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa các nhà đầu tư là người cư trú không phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của Công ty mục tiêu. Theo đó, Các Bên có thể chủ động chuyển tiền cho nhau thông qua tài khoản của chính mình mở tại ngân hàng nước ngoài hoặc ngân hàng Việt Nam;
+ Giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của Công ty mục tiêu. Theo đó, Công ty mục tiêu cần liên hệ ngân hàng thương mại để mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, sau đó Bên Nhận chuyển nhượng sẽ chuyển tiền vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của Công ty mục tiêu và Công ty mục tiêu sẽ chuyển tiền cho Bên Chuyển nhượng.
- Ngoài ra, Điều 10.3, Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định đồng tiền thanh toán trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam như sau:
+ Việc định giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư giữa hai người không cư trú được phép thực hiện bằng ngoại tệ. Theo đó, Các Bên có thể tự do thoả thuận về đồng tiền thanh toán, chẳng hạn như USD, SGD …;
+ Tuy nhiên, việc định giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư giữa người cư trú và người không cư trú, giữa người cư trú với nhau phải thực hiện bằng Đồng Việt Nam. Trong trường hợp này, Các Bên bắt buộc thanh toán bằng Việt Nam Đồng;
- Do đó, Các Bên cần làm việc trước với ngân hàng thương mại về quy trình thanh toán để chuyển tiền vào đúng loại tài khoản theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
► Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
- Luật Doanh nghiệp quy định Công ty mục tiêu phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn tất giao dịch chuyển tiền. Cần lưu ý rằng đối với trường hợp có nhiều giao dịch xảy ra thì các giao dịch này nên được hoàn tất trong vòng 10 ngày, nếu Các Bên chỉ hoàn tất được một hoặc một số giao dịch trong vòng 10 ngày trong khi các giao dịch khác chưa được hoàn tất, Công ty mục tiêu vẫn phải thực hiện thủ tục tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các giao dịch hoàn tất. Tuy nhiên, theo quan điểm của cơ quan đăng ký kinh doanh, nội dung đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh phải khớp với nội dung được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận ở bước đăng ký góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp. Do đó, việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không khớp với thông báo chấp thuận sẽ gây ra rủi ro đối với Công ty mục tiêu và Bên Nhận chuyển nhượng.
► Phương án giải quyết trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, thanh toán giá chuyển nhượng cổ phần sai hình thức:
- Kiểm tra tổng thể các vi phạm về vốn:
+ Công ty cần kiểm tra lại việc góp vốn và thanh toán giá chuyển nhượng có vi phạm các quy định nào khác hay không, nhằm xác định toàn bộ các sai phạm cần khắc phục. Ngoài ra, một số vi phạm về vốn mà Công ty có vốn đầu tư nước ngoài thường gặp là:
- Không góp đầy đủ vốn đã cam kết góp trong vòng 90 ngày kể từ ngày thành lập công ty nhưng không thay đổi giảm vốn điều lệ tương ứng với số vốn thực góp, hoặc không góp đủ vốn nhưng đã kê khai tăng vốn điều lệ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Không thanh toán đầy đủ giá chuyển nhượng cổ phần, hoặc không kê khai và nộp thuế đầy đủ cho Bên chuyển nhượng cổ phần.
- Khắc phục vi phạm về góp vốn hoặc thanh toán giá chuyển nhượng cổ phần sai hình thức:
+ Để cơ quan nhà nước có cơ sở xem xét Công ty vi phạm quy định của pháp luật hay không, Công ty cần gửi văn bản cho Chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh/thành phố nơi Công ty có trụ sở chính để trình bày về trường hợp của mình. Ngân hàng nhà nước có thể chuyển vụ việc sang Thanh tra và kiểm tra việc tuân thủ quy định về ngoại hối của Nhà Đầu tư nước ngoài. Nếu phát hiện vi phạm thì sẽ lập Biên bản và xử phạt vi phạm hành chính.
- Khắc phục các vi phạm khác:
+ Tuỳ từng vi phạm cụ thể mà Công ty xác định các phương án xử lý khác nhau. Theo kinh nghiệm của chúng tôi trong những trường hợp tương tự, Công ty thường khắc phục các vi phạm sau:
- Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan đăng ký đầu tư, khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn. Khi đó, Công ty có thể bị phạt hành chính và buộc thực hiện thay đổi vốn, thành viên, cổ đông theo đúng thực tế góp vốn trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có);
- Vi phạm kê khai khống vốn điều lệ, cụ thể không góp đầy đủ vốn như đã đăng ký điều chỉnh tăng vốn điều lệ tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Khi đó, Công ty có thể bị phạt hành chính tuỳ thuộc vào số tiền kê khai khống và bị buộc điều chỉnh lại vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có);
-
Không thực hiện kê khai và nộp thuế chuyển nhượng cổ phần đầy đủ. Công ty phải thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ, tuỳ từng trường hợp bên chuyển nhượng là cá nhân hay tổ chức mà Công ty có thể bị phạt vi phạm do không kê khai thuế thu nhập cá nhân hay thuế thu nhập doanh nghiệp, bị buộc phải nộp đầy đủ các khoản thuế và khoản lãi phát sinh do chậm nộp.
+ Trong trường hợp Công ty giải quyết vấn đề góp vốn hoặc chuyển nhượng cổ phần sai hình thức theo yêu cầu của Ngân hàng hoặc bên thứ ba khác, Công ty nên phối hợp với bên có yêu cầu để việc xử lý ở trên được thuận lợi và đáp ứng được các yêu cầu.

1. Nhà đầu tư nước ngoài có các hạn chế gì khi thực hiện đầu tư tại Việt Nam?
- Nhà đầu tư nước ngoài cần tuân thủ các điều kiện đầu tư theo Cam kết WTO, các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, và pháp luật trong nước.
2. Tỷ lệ sở hữu tối đa của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty Việt Nam là bao nhiêu?
- Thứ nhất, tỷ lệ sở hữu vốn góp quy định tại Điều ước quốc tế:
+ Nhà đầu tư nước ngoài khi muốn góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam cần phải xét xem quy định trong Biểu cam kết WTO cho phép nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn với tỷ lệ phần vốn góp là bao nhiêu. Tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào từng loại ngành nghề nhà đầu tư dự định đầu tư, góp vốn.
+ Ví dụ: Một số ngành nghề quy định trong Biểu cam kết WTO hạn chế tỷ lệ phần góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài như ngành dịch vụ chứng khoán (phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 49%), dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ (phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 51%), dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ (phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 51%)…
- Thứ hai, tỷ lệ sở hữu vốn góp theo quy định Điều lệ doanh nghiệp:
+ Nếu pháp luật không có quy định về tỷ lệ sở hữu vốn góp, doanh nghiệp cần phải xem xét trong Điều lệ của công ty có quy định về tỉ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài hay không trước khi tiến hành thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài và trở thành thành viên/cổ đông trong các doanh nghiệp đó. Điều lệ có quy định về giới hạn sở hữu vốn trong Công ty thì cần tuân thủ đúng.
3. Quốc tịch nhà đầu tư nước ngoài có bị hạn chế khi góp vốn vào công ty Việt Nam không?
- Hiện tại, quốc tịch nhà đầu tư không còn bị hạn chế ngoại trừ một số ít quốc tịch không được tiếp nhận đầu tư do ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chính trị, và trật tự xã hội.
4. Nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế tại Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện pháp lý nào?
- Nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm cá nhân có quốc tịch nước ngoài và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài) khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện chủ yếu sau:
+ Điều kiện tiếp cận thị trường:
Nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định về tiếp cận thị trường theo khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư 2020 và các Điều 15, 16, 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, bao gồm các hạn chế (nếu có) về ngành, nghề đầu tư, tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức đầu tư và phạm vi hoạt động.
+ Điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh và sử dụng đất:
Áp dụng trong trường hợp tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại:
- Khu vực đảo, biên giới, ven biển; hoặc
- Khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật.
Các khu vực này bao gồm, điển hình như: khu vực có công trình quốc phòng – an ninh, khu vực bảo vệ mục tiêu trọng yếu, khu kinh tế – quốc phòng, hoặc khu vực hạn chế người nước ngoài sở hữu nhà ở.
+ Cơ chế thẩm tra của cơ quan có thẩm quyền:
Trong trường hợp liên quan đến yếu tố quốc phòng, an ninh nêu trên, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ:
- Lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đồng ý về việc đáp ứng điều kiện.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020 và khoản 4 Điều 65 Nghị định 31/2021/NĐ-CP)
5. Cần lưu ý gì khi chuyển tiền đầu tư theo hình thức góp vốn, mua phần vốn góp, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài không?
- Thứ nhất, nhà đầu tư nước ngoài phải mở một tài khoản vốn đầu tư tại một ngân hàng được phép hoạt động (DICA) tại Việt Nam:
+ Tiền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp phải được chuyển vào tài khoản này trước khi được chuyển vào công ty tiếp nhận vốn (đối với trường hợp góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh), hoặc chuyển vào tài khoản của Bên chuyển nhượng (đối với trường hợp mua cổ phần, phần vốn góp);
+ Lưu ý: Trường hợp không tuân thủ quy trình chuyển vốn đầu tư theo quy định, nhà đầu tư nước ngoài có thể đối diện rủi ro không thể chuyển vốn đầu tư và lợi nhuận ra nước ngoài trong quá trình kinh doanh.
- Thứ hai, cổ phần, phần vốn góp là đối tượng chuyển nhượng phải là cổ phần, phần vốn góp đã được thanh toán đầy đủ cho công ty;
+ Do đó, trước khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư nước ngoài nên yêu cầu bên chuyển nhượng hoặc công ty có liên quan cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh số cổ phần, phần vốn góp đó đã được thanh toán đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Thứ ba, cần tuân thủ các thủ tục về thuế:
+ Để tránh trường hợp nhà đầu tư nước ngoài bị liên đới do bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cáo buộc trốn thuế hoặc vi phạm nghĩa vụ về thuế thu nhập liên quan đến chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư nước ngoài nên yêu cầu Bên chuyển nhượng thực hiện thủ tục kê khai, nộp thuế thu nhập phát sinh trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp.
+ Đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc phát hành thêm của công ty cổ phần, công ty tiếp nhận vốn góp, vốn cổ phần không phải thực hiện thủ tục kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. Những lưu ý khi thực hiện góp vốn bằng tài sản của nhà đầu tư nước ngoài là gì?
- Biên bản bàn giao tài sản phải đảm bảo đủ các nội dung theo quy định:
+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
+ Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;
+ Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;
+ Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
Liên hệ tư vấn Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam của Luật Hoàng Minh
.png)
- Luật Hoàng Minh cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Việt Nam theo định hướng chuyên sâu, chuẩn mực và hiệu quả, giúp nhà đầu tư tiếp cận thị trường một cách linh hoạt, thiết lập hiện diện kinh doanh hợp pháp và tối ưu hóa cấu trúc đầu tư ngay từ giai đoạn đầu;
- Chúng tôi hỗ trợ toàn diện từ việc tiếp nhận và kiểm tra thông tin do khách hàng cung cấp; tư vấn các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động góp vốn, mua cổ phần/phần vốn góp; đánh giá điều kiện tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và các yêu cầu chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; đến soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần/phần vốn góp theo quy định pháp luật. Đồng thời, chúng tôi đại diện nhà đầu tư làm việc với cơ quan đăng ký đầu tư và các cơ quan liên quan, bảo đảm quá trình xử lý hồ sơ diễn ra nhanh chóng, chuẩn xác và phù hợp với chiến lược đầu tư tại Việt Nam;
- Bên cạnh đó, Luật Hoàng Minh hỗ trợ thực hiện các thủ tục sau giao dịch như thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cập nhật thông tin cổ đông/thành viên, tư vấn cơ cấu quản trị phù hợp với sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài, thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ và phân chia quyền - nghĩa vụ giữa các bên. Đồng thời, chúng tôi tư vấn các nghĩa vụ pháp lý về thuế, ngoại hối, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và các quy định tuân thủ trong quá trình vận hành. Không dừng lại ở giao dịch góp vốn, chúng tôi tiếp tục đồng hành trong suốt quá trình hoạt động nhằm kiểm soát rủi ro pháp lý, bảo đảm tính minh bạch và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp;
- Với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý tinh gọn, chuẩn xác và có tính dự báo, giúp nhà đầu tư nước ngoài rút ngắn thời gian gia nhập thị trường, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư thông qua hình thức góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam.

