Chào mừng Quý Khách đến với Công ty luật Hoàng Minh

Điều kiện người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hưởng thừa kế BĐS tại Việt Nam

Câu hỏi: Điều kiện người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hưởng thừa kế BĐS tại Việt Nam

Trước đây A ở Việt Nam nhưng nay đã đi định cư ở nước ngoài từ lâu. Bố mẹ của A có tài sản là một căn nhà trên đất tại Việt Nam. Vậy người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được hưởng thừa kế tài sản ( là nhà đất) của cha mẹ để lại tại Việt Nam hay không. Thủ tục xin hưởng thừa kế như thế nào?

Trả lời:

 

Thừa kế là việc chuyển giao tài sản của người chết cho người còn sống là người thừa kế. Vì vậy, tại khoản 5 Điều 176 Bộ luật dân sự năm 1995 ( khoản 5 Điều 170 Bộ luật Dân sự năm 2005) quy định một trong những căn cứ xác lập quyền sở hữu là: “ Được thừa kế tài sản”.  Vì tài sản ở tại Việt Nam nên điều kiện được hưởng thừa kế phải tuân theo pháp luật của Việt Nam là nơi có tài sản ( theo quy định tại khoản 1 Điều 833 Bộ luật Dân sự năm 1995). Khoản 1 Điều 833 Bộ luật Dân sự năm 1995 (1) (1) Khoản 1 Điều 766 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “ Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu tài sản, nội dung quyền sở hữu đối với tài sản được xác định theo pháp luật cuả nước nơi có tài sản đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và 4 Điều này”, quy định:

“ Việc xác lập, chấm dứt quyền sở hữu, nội dung quyền sở hữu đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản đó, trừ trường hợp pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác”.

Khoản 3 Điều 15 Bộ luật Dân sự năm 1995 (2)(2) Bộ luật dân sự năm 2005 đã bỏ quy định này. Vấn đề này được quy định tại khoản 5 Điều 113 Luật đất đai năm 2003: “Cá nhân có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật”. quy đinh:

“ Bộ luật dân sự được áp dụng đối với các quan hệ dân sự có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia tại Việt Nam, trừ một số quan hệ dân sự mà pháp luật có quy định riêng”.

Với nội dung nêu trên cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của Bộ luật này. Căn cứ Điều 634 Bộ luật Dân sự năm 1995 ( Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2005) quy định về quyền thừa kế của cá nhân như sau:

“ Cá nhân có quyền lập di chúc để đinh đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế thep pháp luật, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.

Như vậy A sẽ được hưởng di sản thừa kế nêu bố mẹ A có để lại di chúc nói về vấn đề này hoặc là người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật trong trường hợp bố mẹ A không để lại di chúc. Vì di sản thừa kế là bất động sản ( nhà gắn liền với quyền sử dụng đất) – là loại tài sản đặc biệt nên theo quy định của pháp luật Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn có thể được hưởng thừa kế tài sản của cha mẹ họ để lại tại Việt nam nếu có đủ các điều kiện sau:

  • Đối với di sản thừa kế là nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất: theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 121 Luật đất đai năm 2003 thì trường hợp người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này) thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó. Theo điểm d khoản 2 Điều 121 Luật đất đai năm 2003: “… trường hợp người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này hoặc cá nhân nước ngoài thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó”. Khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2003 quy định:

“a. Người về đầu tư lâu dài có nhu cầu nhà ở trong thời gian đầu tư tại Việt Nam;

b. Người có công đóng góp với đất nước;

c. Những nhà hoạt động văn hóa, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp hoạt động xây dựng đất nước;

d. Người có nhu cầu về sống ổn định tại Việt Nam;

e. Các đối tượng khác theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội”.

- Đối với di sản thừa kế là quyền sử dụng đất: Theo quy định tại khoản 2 Điều 637 Bộ luật dân sự năm 2005 (3)(3) Bộ luật dân sự năm 2005 đã bỏ quy định này: “ Quyền sử dụng đất cũng thuộc di sản thừa kế và được để lại thừa kế theo quy định tại Phần thứ năm của Bộ luật này”. Để được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất thì người thừa kế cũng phải có các điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự và Luật đất đai năm 2003.

Tại khoản 5 Điều 113 Luật đất đai năm 2003 quy định: “ Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này thì được thừa kế quyền sử dụng đất”. Tuy nhiên, đối với trường hợp không thuộc đối tượng quy định  tại khoản 1 Điều 121 Luật đất đai năm 2003 thì họ sẽ “ được hưởng giá trị của phần thừa kế đó” theo quy định tại khoản 5 Điều 113.

Như vậy, nếu không đủ điều kiện để được hưởng thừa kế là nhà đất tại Việt Nam thì A có thể chuyển nhượng cho người khác để lấy bằng tiền. Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 63/1998/NĐ – CP ngày 17-8-1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối quy định về mua và chuyển ngoại tệ của cá nhân như sau: “ Người cư trú là công dân Việt Nam có nhu cầu ngoại tệ để chuyển tiền trọ cấp, thừa kế cho gia đình và người thân ở nước ngoài … sẽ được phép mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài trên cơ sở xuất trình các giấy tờ có liên quan theo quy định của Ngân hàng nhà nước”. Như vậy sau khi nhận được giá trị thừa kế bằng tiền thì có quyền mua ngoại tệ và chuyển ra nước ngoài theo quy định nêu trên.

Luật sư Tống Văn Thủy

Điều kiện người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hưởng thừa kế BĐS tại Việt Nam

Bình luận của bạn
*
*
*
*
 Captcha


Xử phạt hành vi kinh doanh hàng giả

Hỏi:

Xin cho biết những hàng hóa nào bị coi là hàng giả? Kinh doanh hàng giả có giá trị 25 triệu đồng thì đã đến mức bị truy tố chưa?

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16/1/2008 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, hàng giả bao gồm:

Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Hỏi:

Để sắp xếp lại tổ chức và chuyển sang địa điểm mới nên Công ty chúng tôi muốn tạm ngừng hoạt động kinh doanh 6 tháng. Chúng tôi phải làm những thủ tục gì và trong khi tạm ngừng doanh nghiệp có phải nộp thuế không?

Trả lời:

Điều kiện để DN được cấp GCN ĐKKD?

Trả lời:

Điều 24 LDN 2005 quy định: “DN được cấp GCN ĐKKD khi có đủ các điều kiện sau đây:

1) Ngành, nghề ĐKKD không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh.

2) Tên của DN được đặt theo đúng theo các quy định của LDN.

Thủ tục góp vốn bằng sở hữu trí tuệ, thương hiệu, bản quyền phát kiến thương mại cho nhóm nghiên cứu sáng lập hình thành TSCĐ vô hình

Hỏi:

Một dự án đầu tư mới trong lĩnh vực kỹ thuật cao. Các nhà đầu tư muốn góp vốn bằng sở hữu trí tuệ, thương hiệu, bản quyền phát kiến thương mại cho nhóm nghiên cứu sáng lập hình thành TSCĐ vô hình. Vậy thủ tục và bộ hoá đơn chứng từ thế nào để xác nhận việc góp vốn này là hợp lệ?

(Cty XD và MT Phú Thái).

Trả lời:

Thời gian khấu trừ thuế TNCN

Hỏi:

Đơn vị chi trả thu nhập sẽ thực hiện khấu trừ thuế TNCN khi nào?

Trả lời:

Hàng tháng, căn cứ vào tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công thực trả cho bạn và kê khai tạm giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo đăng ký của bạn;

Khai quyết toán thuế

Hỏi:

Khai quyết toán thuế được thực hiện như thế nào?

Đáp:

Bạn phải khai quyết toán thuế nếu:

 -    Có số thuế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc đã tạm nộp trong năm hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng trong năm chưa bị khấu trừ hoặc chưa tạm nộp.

Phân chia di sản khi đã hết thời hiệu khởi kiện thừa kế

Hỏi:
Ba tôi được ông bà nội giao cho quản lý nhà, đất từ năm 1974. Sau đó, ông bà tôi mất không để lại di chúc. Nếu người quản lý tài sản 30 năm trở lên không có sự tranh chấp) có được công nhận chủ sở hữu không? Nếu cô chú tôi khởi kiện đề nghị chia thừa kế, Tòa án sẽ giải quyết thế nào? Ba tôi có được quyền ưu tiên mua lại tài sản không?

Trả lời:

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và tiền thưởng được trừ khi tính thu nhập chịu thuế

Hỏi:

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và tiền thưởng được trừ khi tính thu nhập chịu thuế?

Trả lời:

Phụ cấp theo quy định của pháp luật: Phụ cấp đối với người có công với cách mạng; phụ cấp quốc phòng an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút; phụ cấp khu vực.

 

Điều kiện để DN được cấp GCN ĐKKD?

Trả lời:

Điều 24 LDN 2005 quy định: “DN được cấp GCN ĐKKD khi có đủ các điều kiện sau đây:
1) Ngành, nghề ĐKKD không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh.
2) Tên của DN được đặt theo đúng theo các quy định của LDN.