Chào mừng Quý Khách đến với Công ty luật Hoàng Minh

Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân có các quyền gì?

Trả lời:

Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân có các quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 64 Luật doanh nghiệp 2005 như sau:

Việc bán, chuyển nhượng cổ phần tổng công ty Cổ phần được thực hiện như thế nào?


Trả lời:

Công ty CP có thể trực tiếp bán cổ phần của mình cho người mua. Người muốn mua cổ phần của công ty có thể mua trực tiếp kho công ty chào bán cổ phần hoặc nhận chuyển nhượng từ cổ đông khác.

Việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty CP có bị hạn chế gì không?

Trả lời:
Trong công ty CP nói chung, các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Tuy nhiên, luật quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong 2 trường hợp:

Khi một DNNN chuyển thành công ty CP mà nhà nước vẫn nắm cổ phần chi phối thì vai trò chỉ đạo của cơ quan nhà nước đối với công ty CP này như thế nào?

Trả lời: Khi nhà nước còn nắm giữ trên 51% cổ phần trong công ty thì được gọi là cổ đông nhà nước nắm giữ quyền chi phối.

 

Công ty CP có thể mua lại cổ phần của mình được không? Nếu có thủ tục như thế nào?

Trả lời:
Có. Công ty CP có thể mua lại cổ phần của mình trong 2 trường hợp sau:

Sổ đăng ký cổ đông có ý nghĩa gì?

Trả lời:
Sổ đăng ký cổ đông là sự ghi chép và lưu giữ các thông tin liên quan đến cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và sự chuyển dịch cổ phần trong công ty CP. Ngoài ý nghĩa về sự lưu giữ các thông tin chung của các cổ đông trong công ty CP, sổ đăng ký cổ đông còn là một chứng cứ pháp lý quan trọng vì nó là sự xác nhận của công ty về quyền sở hữu một phần công ty của cổ đông, xác nhận việc chuyển nhượng cổ phần và chuyển quyền sở hữu cho người mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty.

Những hợp đồng nào phải được sự chấp thuận của ĐHĐCĐ hoặc HĐQT thì mới có hiệu lực?

Trả lời:
Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

Đặc điểm cơ bản nào để xác định công ty CP?

Trả lời:
Theo Điều 77 Luật doanh nghiệp 2005, công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông có những quyền gì?

Trả lời:
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ công ty có các quyền sau đây:

Cổ đông phổ thông có những quyền gì?

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 79 Luật doanh nghiệp 2005, thì cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

Cổ đông phổ thông có những nghĩa vụ gì?

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 80 Luật doanh nghiệp 2005, thì cổ đông phổ thông có nghĩa vụ như sau:

Thế nào là cổ phần ưu đãi biểu quyết? Cổ đông ưu đãi biểu quyết có những quyền gì?

Trả lời:
Để đảm bảo cơ hội cho người ít vốn nhưng giàu kinh nghiệm, trí tuệ và ý tưởng kinh doanh có thể nắm quyền hành quản lý điều hành thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình, Luật doanh nghiệp 2005 đã cho phép công ty CP có thể có cổ phần ưu đãi biểu quyết. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một số cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.

Thế nào là cổ phần ưu đãi hoàn lại? Cổ đông ưu đãi hoàn lại có quyền gì?

Trả lời:
Cổ phần ưu đãi hoàn lại cổ phần được công ty hoàn lại cốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.

Cổ đông sáng lập có khác gì so với các cổ đông khác?

Trả lời:

Theo Luật doanh nghiệp 2005 thì cổ đông sáng lập là những người tham gia xây dựng, thông qua và ký tên và bản điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần.

 

Trường hợp cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì xử lý như thế nào?

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 84 Luật doanh nghiệp 2005 thì trường hợp có cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì số cổ phần chưa góp đủ đó của cổ đông sáng lập được xử lý theo một trong các cách sau đây:

Hỏi đáp