Đăng ký Bản quyền tác giả

By Tống Văn Thủy
Chia sẻ:

Đăng ký Bản quyền tác giả

Đăng ký Nhãn hiệu

Đăng ký Bản quyền tác giả

- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11;

- Luật Sở hữu trí tuệ đã được sửa đổi, bổ sung qua các văn bản: Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và mới nhất là Luật số 131/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/04/2026;

- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/04/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan;

- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN ngày 30/11/2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Công ước Berne, Thỏa ước Madrid, Nghị định thư Madrid, Hiệp định TRIPS và các cam kết về sở hữu trí tuệ trong CPTPP và EVFTA.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Quyền tác giả là một trong ba nhóm quyền sở hữu trí tuệ được luật pháp quốc tế và luật pháp các quốc gia thống nhất ghi nhận và bảo vệ, cụ thể như: công ước Berne, hiệp định Trips, công ước WIPO về quyền tác giả.

- Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

- Mối quan hệ giữa bản quyền và quyền tác giả:

+ Bản quyền” và “Quyền tác giả” đều được sử dụng để chỉ cơ chế pháp lý bảo hộ đối với tác phẩm trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học, qua đó ghi nhận và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.

+ Tuy nhiên, xét về nguồn gốc và nền tảng pháp lý, hai thuật ngữ này có sự khác biệt nhất định. “Bản quyền” (Copyright) gắn với hệ thống pháp luật Common Law, hình thành từ truyền thống pháp lý của Anh, với trọng tâm ban đầu là quyền sao chép, in ấn, khai thác và phổ biến tác phẩm. Cách tiếp cận này thiên về bảo vệ giá trị kinh tế và khả năng thương mại hóa của tác phẩm.

+ Trong khi đó, “Quyền tác giả” (Author’s Right) bắt nguồn từ hệ thống Civil Law, đề cao vị trí trung tâm của người sáng tạo. Theo cách tiếp cận này, tác phẩm không chỉ là một tài sản trí tuệ có thể khai thác thương mại, mà còn là sự thể hiện dấu ấn cá nhân, danh dự và uy tín của tác giả. Vì vậy, Quyền tác giả bao hàm cả quyền tài sản và quyền nhân thân.

Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật hiện hành thống nhất sử dụng thuật ngữ “Quyền tác giả”. Do đó, trong tư vấn, đăng ký, khai thác và bảo vệ Quyền sở hữu trí tuệ, việc sử dụng đúng thuật ngữ này có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo đảm tính chính xác và chuẩn mực pháp lý.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Tiêu chí

Đăng ký Bản quyền tác giả Đăng ký Nhãn hiệu

Đối tượng bảo hộ

Các tác phẩm mang tính mỹ thuật, nghệ thuật, sáng tạo như: Tác phẩm viết (bài báo, sách) Bài hát, bản nhạc Tranh, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng Phần mềm máy tính (trong một số trường hợp đặc thù)

Tên thương hiệu, logo, dấu hiệu nhận diện dùng cho sản phẩm, dịch vụ. 

Cơ quan quản lý

Cục Bản quyền tác giả (trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

Cục Sở hữu trí tuệ (trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ).

Mục đích bảo hộ

Bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm, không gắn với một sản phẩm hay dịch vụ cụ thể.

Đảm bảo quyền sử dụng độc quyền nhãn hiệu trên thị trường, tránh gây nhầm lẫn với thương hiệu khác.

Giá trị pháp lý

Tập trung vào quyền sáng tạo và quyền sở hữu tác phẩm, bảo vệ khỏi sao chép, sử dụng trái phép.

Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, giúp thương hiệu không bị đối thủ cạnh tranh sử dụng trái phép.

Đăng ký Bản quyền tác giả

- Hiện nay, Pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam không bắt buộc tác giả hoặc chủ sở hữu phải đăng ký Quyền tác giả để được bảo hộ. Về nguyên tắc, Quyền tác giả phát sinh tự động kể từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc vào việc tác phẩm đã được công bố hoặc đăng ký hay chưa? Phạm vi tác phẩm được bảo hộ tương đối rộng, có thể bao gồm thiết kế đồ họa, bao bì sản phẩm, bản nhạc, logo và nhiều sản phẩm sáng tạo khác mang dấu ấn riêng của tác giả;

- Tuy nhiên, trên thực tế, việc không đăng ký Quyền tác giả có thể khiến tác giả hoặc chủ sở hữu rơi vào thế bất lợi khi phát sinh tranh chấp. Trong trường hợp đó, chủ thể quyền phải tự mình thu thập và cung cấp chứng cứ để chứng minh quá trình sáng tạo, thời điểm tác phẩm được hình thành cũng như căn cứ xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm. Ngược lại, Giấy chứng nhận đăng ký Quyền tác giả là căn cứ pháp lý quan trọng giúp tác giả hoặc chủ sở hữu chứng minh quyền của mình một cách thuận lợi, rõ ràng và thuyết phục hơn khi làm việc với cơ quan có thẩm quyền, giải quyết tranh chấp hoặc bảo vệ quyền trước bên thứ ba.

- Vì vậy, dù không phải là thủ tục bắt buộc, đăng ký Quyền tác giả vẫn là bước đi cần thiết nhằm củng cố cơ sở pháp lý, giảm thiểu rủi ro tranh chấp và bảo vệ hiệu quả giá trị sáng tạo của tác phẩm. Dưới đây là những lý do quan trọng cho thấy được tầm quan trọng của việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả:

® Xác lập cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền lợi hợp pháp

Việc đăng ký quyền tác giả giúp ghi nhận quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm, tạo lập căn cứ pháp lý rõ ràng để ngăn chặn hành vi sao chép, khai thác hoặc sử dụng trái phép. Khi phát sinh tranh chấp, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là chứng cứ quan trọng giúp tác giả, chủ sở hữu bảo vệ quyền lợi của mình một cách thuận lợi, hiệu quả và thuyết phục hơn.

® Được bảo hộ đầy đủ quyền nhân thân và quyền tài sản

Đăng ký quyền tác giả là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tác giả và chủ sở hữu bảo vệ toàn diện tác phẩm, đồng thời quản lý và khai thác hiệu quả giá trị sáng tạo. Trong đó, hai nhóm quyền cốt lõi được bảo vệ là Quyền nhân thân và Quyền tài sản.

Quyền nhân thân - Bảo vệ giá trị tinh thần của tác giả: Quyền nhân thân ghi nhận mối liên hệ giữa tác giả và tác phẩm, giúp bảo vệ danh dự, uy tín và dấu ấn sáng tạo của tác giả. Quyền nhân thân bao gồm:

+ Đặt tên cho tác phẩm;

+ Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm;

+ Được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

+ Công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

+ Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của tác giả.

Quyền tài sản - Bảo vệ giá trị kinh tế của tác phẩm: Quyền tài sản cho phép chủ sở hữu kiểm soát việc khai thác thương mại đối với tác phẩm, bao gồm việc sử dụng, chuyển nhượng, cấp phép và hưởng lợi ích kinh tế hợp pháp từ tác phẩm. Quyền tài sản bao gồm:

+ Làm tác phẩm phái sinh;

+ Sao chép tác phẩm;

+ Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

+ Truyền đạt tác phẩm đến công chúng;

+ Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

+ Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm theo quy định pháp luật.

® Ngăn ngừa hành vi xâm phạm và tối ưu giá trị khai thác tác phẩm

- Không chỉ có ý nghĩa bảo hộ, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả còn góp phần nâng cao uy tín, giá trị thương mại và khả năng khai thác của tác phẩm trên thị trường. Đây là nền tảng để tác giả, chủ sở hữu thực hiện chuyển nhượng, cấp phép sử dụng, hợp tác kinh doanh hoặc thu hút đầu tư;

- Bên cạnh đó, quyền tác giả có thể được nhìn nhận như một loại tài sản trí tuệ có giá trị kinh tế độc lập. Trong nhiều trường hợp, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là tài liệu quan trọng phục vụ hoạt động định giá tài sản, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp hoặc các giao dịch thương mại khác;

- Thông qua việc đăng ký, chủ sở hữu có cơ sở pháp lý rõ ràng để độc quyền khai thác tác phẩm hoặc cho phép bên thứ ba sử dụng theo phạm vi, điều kiện và lợi ích do các bên thỏa thuận;

- Đăng ký quyền tác giả là cơ sở quan trọng để hạn chế hành vi sao chép, xuyên tạc, sử dụng hoặc khai thác tác phẩm trái phép. Khi quyền tác giả đã được ghi nhận rõ ràng, mọi cá nhân, tổ chức muốn sử dụng tác phẩm phải được sự đồng ý của chủ sở hữu và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý, tài chính tương ứng.

Đăng ký Bản quyền tác giả

 - Quyền tác giả có thể được đăng ký tại Việt Nam bởi:

®  Tác giả hoặc đồng tác giả của tác phẩm;

®  Tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc ký kết hợp đồng với tác giả;

®  Người thừa kế của các tác giả;

®  Bên chuyển nhượng quyền đối với tác phẩm; hoặc;

®  Nhà nước, trong một số trường hợp nhất định.

- Điều quan trọng cần lưu ý là nếu tác phẩm do người lao động tạo ra, thì người sử dụng lao động là “Chủ sở hữu” quyền tác giả và có quyền nắm giữ mọi quyền tài sản và một trong bốn quyền nhân thân (là quyền công bố tác phẩm của mình hoặc ủy quyền cho người khác công bố tác phẩm của mình), trừ trường hợp có thoả thuận khác. Vì vậy, việc đăng ký quyền tác giả phải được nộp dưới tên của người sử dụng lao động.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Tác phẩm văn học

Đăng ký Bản quyền tác giả cho các tác phẩm như tiểu thuyết, bài viết, nghiên cứu, sách giáo khoa.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng (Nhãn hiệu, Logo)

Đăng ký Bản quyền tác giả cho thiết kế sản phẩm, mẫu mã hàng hóa, logo và các tác phẩm mỹ thuật khác.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Tác phẩm âm nhạc

Đăng ký Bản quyền tác giả cho những bản nhạc có hoặc không có lời, được ghi chép dưới dạng nốt nhạc.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Bản quyền phần mềm

Đăng ký Bản quyền tác giả cho phần mềm máy tính và các cơ sở dữ liệu được tổ chức sáng tạo.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Tác phẩm sân khấu

Đăng ký Bản quyền tác giả cho các vở kịch nói, kịch câm, múa và các tác phẩm biểu diễn sân khấu.

.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Tác phẩm kiến trúc

Đăng ký Bản quyền tác giả cho bản thiết kế kiến trúc, công trình nhà cửa, cảnh quan.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Tác phẩm tạo hình

Đăng ký Bản quyền tác giả cho các tác phẩm điêu khắc, hội họa, chạm khắc và các loại hình tạo hình khác.

.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Tác phẩm nhiếp ảnh

Các tác phẩm ảnh chụp được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau cũng có thể đăng ký Bản quyền tác giả.

.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Tác phẩm điện ảnh

Đăng ký Bản quyền tác giả cho phim điện ảnh, phim tài liệu, phim hoạt hình và các loại hình tương tự.

.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Tác phẩm báo chí

Đăng ký Bản quyền tác giả cho các bài báo, phóng sự, và nội dung xuất bản định kỳ hoặc đột xuất trên các phương tiện truyền thông.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Tác phẩm phái sinh

Đăng ký Bản quyền tác giả cho các tác phẩm chuyển thể, cải biên, chú giải hoặc tuyển chọn từ tác phẩm khác.

.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Tác phẩm khác

Đăng ký Bản quyền tác giả cho các loại hình tác phẩm đặc biệt khác.

Đăng ký Bản quyền tác giả

Đăng ký Bản quyền tác giả

® Tờ khai đăng ký Quyền tác giả;

® Hai bản sao tác phẩm (bao gồm cả bản điện tử đối với một số tác phẩm như chương trình máy tính,…) hoặc 02 bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;

® Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ủy quyền. Việc ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục phải được chứng thực chữ ký;

® Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền:

- Tài liệu chứng minh nhân thân đối với cá nhân: Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập;

- Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết định giao nhiệm vụ hoặc xác nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức đó;

- Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao kết hợp đồng sáng tạo là hợp đồng, thể lệ, quy chế tổ chức cuộc thi;

- Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được thừa kế là văn bản xác định quyền thừa kế có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;

- Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được chuyển giao quyền là hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn bằng văn bản có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;

- Trong trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả phải có văn bản cam đoan về việc tự sáng tạo và sáng tạo theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan;

- Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo quy định tại khoản này phải là bản gốc hoặc bản sao có công chứng, chứng thực.

® Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

® Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung;

® Trường hợp trong tác phẩm có sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó theo quy định của pháp luật.

Đăng ký Bản quyền tác giả

® Người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả phải thực hiện hai bước:

Bước 1: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia của Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch (dichvucong.bvhttdl.gov.vn)

+ Người nộp điền đầy đủ thông tin vào các trường thông tin và gửi hồ sơ về Cục Bản quyền tác giả để nhận Mã hồ sơ. Lưu ý: Ghi lại Mã hồ sơ lên trang đầu của tờ khai (bằng bút chì) hoặc bằng giấy note để hỗ trợ chuyên viên tiếp nhận hồ sơ tìm và xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Bước 2: Tiến hành gửi hồ sơ giấy đến Cục Bản quyền tác giả hoặc văn phòng đại diện Cục Bản quyền tác giả theo phương thức nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo các địa chỉ dưới đây:

+ Cục Bản quyền tác giả (Phòng Thông tin Quyền tác giả): Tầng 4 nhà B, số 32 Hào Nam, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội. Số điện thoại: 0243 823 6908.

Văn phòng Đại diện Cục Bản quyền tác giả tại TP. Hồ Chí Minh: Số 170 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Số điện thoại: 0283 930 8086.

Văn phòng Đại diện Cục Bản quyền tác giả tại TP. Đà Nẵng: Số 01 đường An Nhơn 7, Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Số điện thoại: 0236 360 6967.

Đăng ký Bản quyền tác giả

1. Quyền tác giả có phải là công cụ hiệu quả để ngăn chặn xâm phạm sở hữu trí tuệ tại Việt Nam không?

- Có. Quyền tác giả là một công cụ pháp lý hiệu quả, đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp cần nhanh chóng bảo vệ thiết kế, logo, bao bì hoặc các sản phẩm sáng tạo có nguy cơ bị sao chép, bắt chước trên thị trường;

- So với thủ tục đăng ký nhãn hiệu hoặc kiểu dáng công nghiệp, đăng ký quyền tác giả thường có ưu thế về thời gian xử lý nhanh hơn và thủ tục đơn giản hơn. Điều này giúp doanh nghiệp sớm có căn cứ pháp lý để bảo vệ quyền lợi khi phát hiện hành vi xâm phạm;

- Trong thực tiễn, khi phát sinh dấu hiệu sao chép hoặc sử dụng trái phép tác phẩm, chủ thể quyền có thể sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và yêu cầu giám định tại cơ quan chuyên môn. Kết luận giám định có thể là căn cứ quan trọng để yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm bằng biện pháp hành chính hoặc dân sự;

- Vì vậy, quyền tác giả không chỉ là cơ chế bảo hộ bổ trợ, mà còn là một công cụ thực thi hữu hiệu trong chiến lược bảo vệ tài sản trí tuệ của doanh nghiệp tại Việt Nam.

2. Quyền tác giả phát sinh từ thời điểm nào?

- Theo khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi năm 2009, Quyền tác giả được định nghĩa là quyền của tổ chức, các nhân đối với tác phẩm do chính họ sáng tạo ra hoặc sở hữu;

- Căn cứ khoản 1 Điều 6 Luật này, quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất l­ượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ mà không cần quan tâm tác phẩm đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký với cơ quan có thẩm quyền;

- Như vậy, ngay khi tác phẩm được sáng tạo, ra đời và tồn tại dưới hình thức có thể nhận biết được thì quyền tác giả cũng đồng thời phát sinh luôn từ thời điểm đó.

3. Công ty, tổ chức có thể là chủ thể của quyền tác giả hay không?

- Cần phân biệt giữa “tác giả” và “chủ sở hữu quyền tác giả”.

+ Theo pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, tác giả phải là cá nhân trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học. Vì vậy, công ty hoặc tổ chức không thể được ghi nhận là tác giả của tác phẩm, bởi bản thân pháp nhân không trực tiếp thực hiện hành vi sáng tạo theo nghĩa pháp lý.

+ Tuy nhiên, công ty hoặc tổ chức có thể là chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm nếu quyền này phát sinh hoặc được chuyển giao hợp pháp, chẳng hạn thông qua việc giao nhiệm vụ sáng tạo cho nhân viên, ký hợp đồng thuê sáng tạo với cá nhân, hoặc nhận chuyển nhượng quyền tác giả từ tác giả. Quyền tác giả theo Luật Sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu; đồng thời, việc đăng ký quyền tác giả là thủ tục ghi nhận thông tin về tác giả, tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả.

+ Trong thực tiễn, đối với các tác phẩm được tạo ra theo hợp đồng thuê sáng tạo hoặc trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, vấn đề quan trọng không chỉ là ai trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm, mà còn là doanh nghiệp có đủ căn cứ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm hay không. Nếu tác giả là nhân viên cũ, cộng tác viên hoặc bên thứ ba đã chấm dứt hợp tác, việc bổ sung chữ ký, xác nhận hoặc hồ sơ chuyển giao sau này có thể gặp nhiều khó khăn.

- Do đó, khi nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả tại Việt Nam, nếu người nộp đơn không đồng thời là tác giả, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu chứng minh quyền nộp đơn hoặc quyền sở hữu đối với tác phẩm, ví dụ như hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, văn bản giao nhiệm vụ, hợp đồng thuê sáng tạo, văn bản xác nhận của tác giả hoặc giấy ủy quyền tùy từng trường hợp. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả cũng yêu cầu các thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả và tài liệu chứng minh quyền nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền từ người khác.

- Vì vậy, để hạn chế rủi ro trong quá trình đăng ký và khai thác quyền tác giả tại Việt Nam, doanh nghiệp nên chủ động thực hiện các bước sau:

+ Lưu trữ đầy đủ thông tin của cá nhân trực tiếp sáng tạo tác phẩm, bao gồm thông tin liên hệ, giấy tờ nhân thân và vai trò sáng tạo cụ thể;

+ Ký trước các tài liệu cần thiết về giao nhiệm vụ, chuyển giao hoặc xác nhận quyền sở hữu ngay tại thời điểm tác phẩm được hình thành;

+ Tiến hành đăng ký quyền tác giả sớm, đặc biệt đối với các tác phẩm có giá trị thương mại hoặc được sử dụng trong hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

- Việc chuẩn bị hồ sơ pháp lý ngay từ đầu giúp doanh nghiệp thiết lập chuỗi quyền sở hữu rõ ràng, giảm thiểu tranh chấp với nhân sự, nhà thầu sáng tạo hoặc bên thứ ba, đồng thời tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho việc khai thác, chuyển giao và bảo vệ tác phẩm trong tương lai.

4. Tác phẩm có được đồng tác giả không?

- Có. Nếu hai hoặc nhiều hơn hai tác giả cùng tạo ra một tác phẩm thì tác phẩm đó được coi là đồng tác giả, hoặc được coi là tác phẩm “đồng tác giả”. Khoản 1, Điều 38, Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam quy định các đồng tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình để cùng sáng tạo ra tác phẩm có chung các quyền quy định tại Điều 19 (quyền nhân thân) và Điều 20 (quyền tài sản) của Luật này đối với tác phẩm đó. 

- Đối với tác phẩm hợp tác có sự tham gia của nhiều tác giả, Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của Việt Nam không quy định rõ ràng về mức độ đóng góp của mỗi tác giả trong việc tạo ra tác phẩm hợp tác. Tuy nhiên, quy định chung là mỗi tác giả đồng sở hữu các quyền nhân thân và quyền tài sản có thể khai thác hoặc sử dụng độc lập các quyền của mình với điều kiện việc sử dụng độc lập đó có thể được tách rời và không làm phương hại đến các phần tác phẩm của các đồng tác giả khác. Vì vậy, để tránh tranh chấp về quyền sử dụng, khai thác tác phẩm đồng tác giả, tốt nhất bạn nên soạn thảo thỏa thuận đồng tác giả chặt chẽ và rõ ràng trước khi cùng nhau tạo ra tác phẩm. Thỏa thuận đồng tác giả nên bao gồm những điều sau đây:

+ Mục tiêu hợp tác;

+ Đóng góp của mỗi tác giả (để xác định tiền bản quyền và hoa hồng sẽ được trả nếu tác phẩm sau đó được xuất bản hoặc bán, cũng như tỷ lệ phần trăm tiền bản quyền và hoa hồng sẽ được chia đều hoặc dựa trên đóng góp của mỗi tác giả);

+ Nguyên tắc về quyền tác giả;

+ Các tình huống dự phòng và chiến lược truyền thông;

+ Phương pháp giải quyết xung đột (thu hồi quyền đồng tác giả (Nếu tác phẩm được tạo ra với sự cộng tác, liệu chúng có còn là tài sản của các tác giả còn lại sau khi một trong số các tác giả rời đi), xung đột lợi ích, v.v..)

5. Hết thời hạn bảo hộ quyền tác giả, tác phẩm thuộc về ai?

- Theo Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ, một số quyền nhân thân của tác giả được bảo hộ vô thời hạn, bao gồm: quyền đặt tên cho tác phẩm, quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm và quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.

- Đối với quyền công bố tác phẩm và các quyền tài sản, thời hạn bảo hộ được xác định tùy theo từng loại hình tác phẩm. Cụ thể, tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng và tác phẩm khuyết danh được bảo hộ trong thời hạn 75 năm kể từ ngày công bố lần đầu. Trường hợp tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn 25 năm kể từ khi được định hình, thời hạn bảo hộ là 100 năm kể từ khi tác phẩm được định hình. Đối với các tác phẩm khác, thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết; nếu có đồng tác giả thì tính đến năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.

- Theo Điều 43 Luật Sở hữu trí tuệ, khi hết thời hạn bảo hộ quyền tài sản và quyền công bố, tác phẩm thuộc về công chúng. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng tác phẩm nhưng vẫn phải tôn trọng quyền nhân thân của tác giả.

6. Quyền tác giả có được bảo hộ vô thời hạn hay không?

- Quyền tác giả được bảo hộ theo hai nhóm: bảo hộ vô thời hạn và bảo hộ có thời hạn;

- Các quyền nhân thân như đặt tên tác phẩm, đứng tên thật hoặc bút danh, được nêu tên khi tác phẩm được công bố, sử dụng và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm được bảo hộ vô thời hạn;

- Các quyền như công bố tác phẩm, làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn, sao chép, phân phối, nhập khẩu, truyền đạt tác phẩm đến công chúng và cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính được bảo hộ trong thời hạn luật định;

- Thông thường, thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết. Đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng và tác phẩm khuyết danh, thời hạn bảo hộ là 50 năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên. Khi hết thời hạn bảo hộ, tác phẩm thuộc về công chúng; tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng nhưng vẫn phải tôn trọng quyền nhân thân của tác giả.

(Cơ sở pháp lý: Điều 19, Điều 20, Điều 27 và Điều 43 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung.)

Liên hệ tư vấn Đăng ký Bản quyền tác giả của Luật Hoàng Minh

Đăng ký Nhãn hiệu

- Là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ, Luật Hoàng Minh cung cấp dịch vụ đăng ký Bản quyền tác giả theo định hướng chuẩn xác, hiệu quả và có tính bảo hộ dài hạn, nhằm giúp cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp xác lập cơ sở pháp lý vững chắc đối với các tác phẩm do mình sáng tạo, đầu tư hoặc sở hữu hợp pháp.

- Chúng tôi đồng hành xuyên suốt trong toàn bộ quá trình đăng ký, từ việc xác định loại hình tác phẩm, tư vấn điều kiện bảo hộ, rà soát tư cách tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả, chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn, theo dõi tiến trình xử lý đến đại diện làm việcphúc đáp với Cục Bản quyền tác giả khi cần thiết.

- Không chỉ dừng lại ở thủ tục đăng ký, Luật Hoàng Minh còn tư vấn chiến lược quản trị và khai thác quyền tác giả, bao gồm chuyển giao quyền, cấp phép sử dụng, xử lý tranh chấp, bảo vệ tác phẩm trước hành vi sao chép, sử dụng trái phép và hỗ trợ định hướng bảo hộ quyền tác giả trong các giao dịch thương mại, truyền thông, công nghệ và sáng tạo nội dung.

- Với đội ngũ luật sư và chuyên gia Sở hữu trí tuệ giàu kinh nghiệm, Luật Hoàng Minh cam kết mang đến giải pháp đăng ký Bản quyền tác giả uy tín, tinh gọn, chuẩn xác và phù hợp với giá trị sáng tạo của Khách hàng — từ tác phẩm văn học, mỹ thuật, âm nhạc, phần mềm máy tính, thiết kế đồ họa, nội dung số đến các tài sản sáng tạo có giá trị thương mại cao.

Đăng ký Nhãn hiệu

Tống Văn Thủy

McNees Wallace & Nurick LLC sđssss

Jennifer uses her experience in sales, marketing and account management to develop and implement business building strategies for the firm and attorneys.

Đăng ký Bản quyền tác giả



Trụ sở công ty
Địa chỉ : Tầng 5, số 71 Mai Hắc Đế, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
Hotline : Ls. Tống Thủy - 098 3399 304/Ls. Kim Dung - 090 616 3368 (24/24)
Emai  :  [email protected]
Website : http://www.luathoangminh.com
Văn phòng giao dịch
Địa chỉ : P2806 P1 - Imperial - 360 Giải Phóng, Phường Phương Liệt, Thành phố Hà Nội
Hotline : Ls. Tống Thủy - 098 3399 304/Ls. Kim Dung - 090 616 3368 
Emai  :  [email protected]
Website : http://www.luathoangminh.com
Social    

©2026 Hoang Minh Law  - Business Laws Firm / All Rights Reserved
Privacy Policy

Thiết kế và phát triển bởi Webso.vn