

- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11;
- Luật Sở hữu trí tuệ đã được sửa đổi, bổ sung qua các văn bản: Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và mới nhất là Luật số 131/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/04/2026;
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung liên quan;
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành Nghị định số 65/2023/NĐ-CP liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp;
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp;
- Các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Công ước Berne, Thỏa ước Madrid, Nghị định thư Madrid, Hiệp định TRIPS và các cam kết về sở hữu trí tuệ trong CPTPP và EVFTA.

- Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) định nghĩa về Kiểu dáng công nghiệp:
+ Theo nghĩa pháp lý, Kiểu dáng công nghiệp cấu thành khía cạnh trang trí hoặc thẩm mỹ của một mặt hàng. Một Kiểu dáng công nghiệp có thể bao gồm các đặc điểm ba chiều, chẳng hạn như hình dạng của một vật phẩm hoặc các đặc điểm hai chiều, chẳng hạn như hoa văn, đường nét hoặc màu sắc.
- Pháp luật Việt Nam có quy định về Kiểu dáng công nghiệp như sau:
+ Theo quy định tại khoản 13 Điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 21 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, Kiểu dáng công nghiệp được định nghĩa là hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp. Đây là yếu tố thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm hoặc sản phẩm phức hợp.
- Trong đó:
+ “Sản phẩm”: Được hiểu là những đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện, được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có cấu tạo và chức năng rõ ràng;
+ "Bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp": là bộ phận có khả năng lưu thông độc lập, có thể tháo rời khỏi sản phẩm phức hợp; Sản phẩm phức hợp là sản phẩm được tạo thành từ nhiều bộ phận có thể tháo ra, lắp lại hoặc thay thế cho nhau;
+ Tất cả các sản phẩm và bộ phận để lắp ráp, hợp thành sản phẩm phức hợp đều được gọi chung là “sản phẩm”, trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng.

Đăng ký bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp giúp Doanh nghiệp xác lập quyền độc quyền đối với hình thức bên ngoài của sản phẩm, bảo vệ thành quả sáng tạo và nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
® Xác lập quyền độc quyền đối với Kiểu dáng sản phẩm
- Đăng ký Kiểu dáng công nghiệp giúp doanh nghiệp được pháp luật ghi nhận quyền độc quyền đối với Kiểu dáng đã được bảo hộ;
- Sau khi được cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp, chủ sở hữu có quyền sử dụng, khai thác, chuyển nhượng hoặc cho phép bên thứ ba sử dụng kiểu dáng. Đồng thời, doanh nghiệp có quyền ngăn cấm các hành vi sao chép, sử dụng hoặc khai thác trái phép kiểu dáng của mình.
® Bảo vệ thành quả đầu tư, nghiên cứu và thiết kế
- Kiểu dáng công nghiệp là kết quả của quá trình đầu tư vào ý tưởng, thiết kế, nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm;
- Việc đăng ký bảo hộ giúp doanh nghiệp chuyển hóa thành quả sáng tạo đó thành quyền tài sản được pháp luật công nhận, hạn chế nguy cơ bị sao chép hoặc khai thác bởi đối thủ cạnh tranh.
® Gia tăng giá trị thương mại và năng lực cạnh tranh của sản phẩm
- Một Kiểu dáng được bảo hộ giúp sản phẩm trở nên khác biệt, dễ nhận diện và có sức cạnh tranh cao hơn trên thị trường;
- Khi Kiểu dáng được pháp luật bảo vệ, doanh nghiệp không chỉ sở hữu một thiết kế có giá trị thẩm mỹ, mà còn có thêm một tài sản trí tuệ có khả năng nâng cao giá trị thương mại của sản phẩm.
® Tạo công cụ tiếp thị và nâng cao uy tín thương hiệu
- Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp có thể trở thành công cụ hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động tiếp thị và xây dựng thương hiệu;
- Việc sản phẩm được bảo hộ thể hiện năng lực sáng tạo, sự đầu tư nghiêm túc và ý thức bảo vệ tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, qua đó gia tăng niềm tin với khách hàng, đối tác và nhà đầu tư.
® Tạo cơ sở để khai thác thương mại thông qua li-xăng, chuyển nhượng hoặc hợp tác kinh doanh
- Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ có thể được khai thác như một tài sản thương mại;
- Chủ sở hữu có thể cấp phép sử dụng, chuyển nhượng hoặc hợp tác với bên thứ ba để khai thác Kiểu dáng trong hoạt động sản xuất, phân phối và kinh doanh, từ đó mở rộng nguồn doanh thu từ tài sản trí tuệ.
® Tạo chứng cứ pháp lý quan trọng khi xảy ra tranh chấp
- Văn bằng bảo hộ là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với Kiểu dáng công nghiệp;
- Khi phát sinh tranh chấp hoặc hành vi sao chép, Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp giúp chủ sở hữu có cơ sở rõ ràng để yêu cầu xử lý vi phạm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
® Hỗ trợ thực thi quyền nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm chi phí hơn
- Việc có văn bằng bảo hộ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình xử lý hành vi xâm phạm;
- Chủ sở hữu có thể yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm, yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý phù hợp, qua đó giảm thiểu thời gian, chi phí và rủi ro pháp lý.
® Củng cố chiến lược sở hữu trí tuệ của Doanh nghiệp
- Đăng ký Kiểu dáng công nghiệp là một phần quan trọng trong chiến lược bảo vệ tài sản trí tuệ của doanh nghiệp;
- Bên cạnh nhãn hiệu, sáng chế, quyền tác giả hoặc bí mật kinh doanh, kiểu dáng công nghiệp giúp bảo vệ hình thức bên ngoài của sản phẩm — yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến nhận diện thương hiệu và sức hút thương mại.
Đăng ký bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp giúp doanh nghiệp xác lập quyền độc quyền đối với hình thức bên ngoài của sản phẩm, bảo vệ thành quả sáng tạo và nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

- Kiểu dáng công nghiệp được đăng ký nếu không thuộc các trường hợp không được đăng ký và có tính mới, có tính sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp:
® Các đối tượng không được đăng ký
- Các đối tượng không phải là Kiểu dáng công nghiệp:
+ Đối tượng không phải là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, Hình dáng bên ngoài là những đặc điểm tạo dáng (hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này) nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm (khai thác công dụng của sản phẩm theo cách thức thông thường, được thực hiện bởi bất kỳ người sử dụng nào, không kể các công việc bảo trì, bảo dưỡng hoặc sửa chữa sản phẩm);
+ Đối tượng không thuộc sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp: Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;
+ Đối tượng không phải là đặc điểm tạo dáng thẩm mỹ: Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;
- Các Kiểu dáng công nghiệp bị loại trừ không được đăng ký:
+ Đối tượng trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.
® Kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới
- Kiểu dáng công nghiệp được xem là có tính mới nếu nó có sự khác biệt đáng kể so với những kiểu dáng công nghiệp đã được tiết lộ công khai dưới mọi hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ phương tiện nào khác, cả trong nước và quốc tế, trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu có.
+ Hai Kiểu dáng công nghiệp không được xem là khác biệt đáng kể nếu chúng chỉ khác biệt về các đặc điểm tạo dáng không dễ nhận biết, ghi nhớ và không thể sử dụng để phân biệt tổng thể giữa chúng;
- Ngoại lệ đối với tính mới:
+ Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được nộp đơn đăng ký trong vòng 06 tháng kể từ ngày công bố trong các trường hợp sau đây: Người khác công bố mà không được phép của người có quyền đăng ký; Người có quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoa học hoặc trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc triển lãm quốc tế.
® Kiểu dáng công nghiệp phải có tính sáng tạo
- Kiểu dáng công nghiệp được xem là có tính sáng tạo khi dựa vào các Kiểu dáng công nghiệp đã được công khai dưới mọi hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ phương tiện khác, cả trong nước và quốc tế, trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên. Trong trường hợp này, Kiểu dáng công nghiệp không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với những người có kiến thức trung bình về lĩnh vực tương ứng. Việc tạo ra kiểu dáng một cách dễ dàng cũng có thể được thể hiện thông qua việc sáng tạo kiểu dáng từ các hoạt động như mô phỏng các hình dáng bên ngoài của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên; sử dụng các hình học cơ bản; sao chép hoàn toàn hoặc một phần hình dạng của các công trình nhân tạo.
® Kiểu dáng công nghiệp phải có khả năng áp dụng công nghiệp
- Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng chế tạo thành hàng loạt sản phẩm khác bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, từ đó đảm bảo tiêu chí về khả năng áp dụng công nghiệp;
- Khả năng áp dụng công nghiệp là yếu tố quan trọng xác định điều kiện bảo hộ cho hình dạng bên ngoài của sản phẩm, liệu nó có được bảo hộ như là một Kiểu dáng công nghiệp hay chỉ đơn thuần là tác phẩm mĩ thuật ứng dụng. Trong trường hợp Kiểu dáng của sản phẩm chỉ mang tính chất thẩm mĩ và tạo ra một sản phẩm đẹp mắt, thì Kiểu dáng đó chỉ dừng lại ở mức tồn tại làm tác phẩm nghệ thuật, được mọi người ngắm nhìn vẻ đẹp của nó. Ngược lại, Kiểu dáng công nghiệp, như tên gọi của nó, yêu cầu khả năng có thể ứng dụng để tạo ra hàng loạt sản phẩm có hình dáng bề ngoài tương tự;
- Khả năng áp dụng công nghiệp của Kiểu dáng công nghiệp có thể đặt ra những yêu cầu như:
+ Kiểu dáng sản phẩm phải thể hiện hình dạng ổn định và không biến đổi theo tính chất của nguyên liệu hoặc môi trường xung quanh. Điều này tạo ra sự phân biệt giữa nhóm hàng hóa có hình dạng rõ ràng và những nhóm hàng hóa khác như chất lỏng, chất bột, mà thường không được thể hiện dưới hình dạng cụ thể (đặc biệt là không được thể hiện như một sản phẩm thông thường trên thị trường);
+ Kiểu dáng sản phẩm phải có khả năng làm mẫu để chế tạo hàng loạt các sản phẩm có hình dáng tương tự, sử dụng cả phương pháp công nghiệp và thủ công nghiệp, mà không đòi hỏi kỹ năng hay kỹ thuật đặc biệt từ từng cá nhân hoặc yêu cầu tương tự.

Theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ: Mọi cá nhân và tổ chức đều được phép thực hiện quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam, bao gồm cả cá nhân, tổ chức trong nước và cả những người, tổ chức đến từ các quốc gia khác. Trong đó:
® Tác giả là người sáng tạo kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí của riêng mình;
® Doanh nghiệp/ tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;
® Doanh nghiệp/ tổ chức, cá nhân được chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp của người có quyền đăng ký.
Trường hợp mà tổ chức, cá nhân cùng nhau để sáng tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra một Kiểu dáng công nghiệp thì các tổ chức, cá nhân đó có quyền đăng ký và trong trường hợp tổ chức, cá nhân đều đồng ý;
Kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do Nhà nước đầu tư hoặc góp vốn đầu tư (kinh phí, cơ sở vật chất - kỹ thuật thì quyền đăng ký hoặc phần quyền đăng ký tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp các chủ đầu tư có thoả thuận khác. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao làm chủ đầu tư đại diện cho Nhà nước thực hiện quyền đăng ký hoặc phần quyền đăng ký Kiểu dáng công nghiệp;
Người có quyền đăng ký Kiểu dáng công nghiệp cũng là người có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế theo quy định của pháp luật, kể cả trong trường hợp Kiểu dáng công nghiệp đã và nộp hồ sơ đăng ký.

Người nộp đơn có thể lựa chọn giữa hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, chi tiết như sau:
® Hình thức nộp đơn giấy:
- Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, Thành phố Đà Nẵng.
- Trong trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện. Sau đó, phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền kèm theo hồ sơ đơn gửi đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.
- Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó.
® Hình thức nộp đơn trực tuyến:
- Điều kiện để nộp đơn trực tuyến là người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền Sở hữu công nghiệp.
- Trình tự nộp đơn trực tuyến:
+ Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ.
+ Sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến cho người nộp đơn. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ hành chính để xuất trình Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định.
+ Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định, đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận.
+ Trong trường hợp người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến sẽ được gửi cho người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.

Trình tự đăng ký Kiểu dáng công nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện qua các bước như sau:
® Bước 1: Chuẩn bị và phân loại Kiểu dáng công nghiệp
Khi đăng ký Kiểu dáng công nghiệp, Doanh nghiệp cần tập trung vào ba vấn đề chính:
- Thứ nhất, bảo đảm tính mới của Kiểu dáng công nghiệp: Kiểu dáng công nghiệp không được sử dụng, công bố công khai hoặc bộc lộ trước thời điểm nộp đơn dưới bất kỳ hình thức nào. Đây là điều kiện then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng được bảo hộ;
- Thứ hai, xác định hợp lý số lượng phương án và hình ảnh đăng ký:
+ Doanh nghiệp có thể đăng ký một hoặc nhiều phương án kiểu dáng, kèm theo hình ảnh/bản vẽ thể hiện sản phẩm từ nhiều góc độ. Tuy nhiên, số lượng phương án và hình ảnh càng nhiều thì lệ phí nộp đơn càng tăng;
+ Một Kiểu dáng công nghiệp có thể có nhiều phương án không khác biệt đáng kể với nhau. Khi chọn một phương án của kiểu dáng công nghiệp làm gốc, gọi là phương án cơ bản các phương án biến thể của một kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với phương án cơ bản và không khác biệt đáng kể với nhau. Trường hợp đăng ký nhiều phương án của một kiểu dáng công nghiệp thì phương án cơ bản sẽ là căn cứ để xác định phạm vi bảo hộ.
- Thứ ba, phân loại đúng Kiểu dáng công nghiệp: Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải được phân loại theo Phân loại Quốc tế về Kiểu dáng Công nghiệp (Locarno). Nếu không phân loại hoặc phân loại không chính xác, Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ phân loại kiểu dáng công nghiệp và sẽ phải nộp phí phân loại theo quy định.
® Bước 2: Tra cứu Kiểu dáng công nghiệp:
- Trước khi nộp đơn đăng ký, tra cứu Kiểu dáng công nghiệp là bước cần thiết để đánh giá sơ bộ khả năng bảo hộ, kiểm soát rủi ro và tối ưu chi phí cho chủ đơn.
- Về bản chất, kết quả tra cứu giúp doanh nghiệp xác định Kiểu dáng dự kiến đăng ký có khả năng đáp ứng điều kiện bảo hộ hay không, đặc biệt là về tính mới và mức độ khác biệt so với các kiểu dáng đã được công bố hoặc đăng ký trước đó. Thông thường, việc tra cứu có thể hỗ trợ đánh giá khoảng 80% khả năng được bảo hộ trước khi tiến hành nộp đơn.
- Trên cơ sở kết quả tra cứu, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định phù hợp hơn:
+ Trường hợp khả năng bảo hộ cao, doanh nghiệp có thể chủ động tiến hành nộp đơn đăng ký, từ đó tăng khả năng được cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp.
+ Trường hợp khả năng bảo hộ chưa cao, doanh nghiệp có thể cân nhắc điều chỉnh phương án kiểu dáng, bổ sung yếu tố khác biệt hoặc lựa chọn chiến lược bảo hộ phù hợp hơn, thay vì nộp đơn ngay và phát sinh chi phí không cần thiết.
- Do đó, tra cứu Kiểu dáng công nghiệp không chỉ là bước kiểm tra kỹ thuật trước khi nộp đơn, mà còn là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp ra quyết định đăng ký một cách an toàn, chủ động và hiệu quả hơn.
® Bước 3: Nộp đơn đăng ký Kiểu dáng Công nghiệp
- Hồ sơ đăng ký Kiểu dáng công nghiệp gồm những tài liệu sau đây
+ Tờ khai đăng ký độc quyền Kiểu dáng công nghiệp;
+ 04 Bộ ảnh chụp hoặc Bản vẽ Kiểu dáng công nghiệp: Thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng, rõ nét, cùng một tỷ lệ, đúng kích thước, trình bày trên giấy khổ A4, đủ các hướng nhìn chủ yếu và phối cảnh (nếu cần);
+ Bản mô tả Kiểu dáng công nghiệp: Nêu rõ tên Kiểu dáng công nghiệp, lĩnh vực sử dụng, Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất, liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ, mô tả chi tiết đặc điểm tạo dáng và phạm vi bảo hộ (bao gồm các đặc điểm mới, khác biệt, phù hợp với ảnh/ bản vẽ kèm theo) theo Luật Sở hữu trí tuệ;
+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ);
+ Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;
+ Tài liệu xác nhận quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác (chứng nhận thừa kế; chứng nhận hoặc thỏa thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả chuyển giao đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động…);
+ Tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên: Bản sao đơn (các đơn) đăng ký Kiểu dáng công nghiệp đầu tiên; Phần xác nhận của cơ quan nhận đơn đối với bản sao đơn (các đơn) đầu tiên; danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp đầu tiên; Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên, nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác;
+ Các tài liệu khác để bổ trợ đơn.
® Bước 4: Thẩm định hình thức đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn). Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn.
+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;
+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 02 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
+ Trường hợp người nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.
® Bước 5: Công bố đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp
- Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ nếu người nộp đơn không có yêu cầu công bố muộn hoặc có yêu cầu công bố muộn nhưng đơn được chấp nhận hợp lệ sau khi hết thời gian người nộp đơn yêu cầu công bố muộn;
- Trong trường hợp người nộp đơn yêu cầu công bố muộn và đơn được chấp nhận hợp lệ trước khi hết thời gian người nộp đơn yêu cầu công bố muộn, đơn sẽ được công bố vào tháng tiếp theo của tháng kết thúc thời hạn yêu cầu công bố muộn.
® Bước 6: Thẩm định nội dung đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp
- Việc thẩm định nội dung đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp trong thời hạn 09 - 12 tháng kể từ ngày công bố đơn. Cục Sở hữu Trí tuệ tiến xem xét các điều kiện đăng ký Kiểu dáng công nghiệp để đánh giá khả năng cấp văn bằng cho kiểu dáng công nghiệp của chủ đơn. Trong trường hợp đơn đăng ký đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ phát thông báo dự định cấp văn bằng cho Kiểu dáng công nghiệp đã được đăng ký;
- Nếu đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ ra thông báo không cấp văn bằng cho Kiểu dáng công nghiệp mà doanh nghiệp đã đăng ký. Trong trường hợp này, chủ đơn có thể xem xét và gửi công văn phản hồi, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu Trí tuệ, đồng thời cung cấp các lập luận, căn cứ để yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ cho Kiểu dáng công nghiệp của doanh nghiệp.
® Bước 7: Cấp văn bằng bảo hộ
- Thời hạn cấp văn bằng bảo hộ đăng ký Kiểu dáng công nghiệp từ 02 – 03 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng. Sau khi quyết định cấp văn bằng được đưa ra, chủ đơn hoặc đại diện của chủ đơn sẽ nộp lệ phí và nhận giấy chứng nhận đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

® Thời hạn hiệu lực:
- Theo Điều 93 khoản 4 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung :
Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 05 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký, có thể được gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm;
+ Thời hạn bảo hộ ban đầu: 05 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký;
+ Có thể được gia hạn tối đa 02 lần, mỗi lần 05 năm, tổng thời hạn tối đa là 15 năm cũng tính từ ngày nộp đơn;
+ Việc gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp không được thực hiện tự động. Chủ văn bằng cần nộp hồ sơ yêu cầu gia hạn và nộp đầy đủ phí, lệ phí theo quy định trong thời hạn luật định. Hồ sơ gia hạn phải được nộp trong vòng 06 tháng trước ngày Văn bằng hết hiệu lực. Trường hợp nộp muộn, hồ sơ vẫn có thể được chấp nhận nếu được nộp trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày Văn bằng hết hiệu lực, nhưng chủ văn bằng phải nộp thêm lệ phí gia hạn muộn cho từng tháng nộp chậm;
+ Đối với Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp có nhiều phương án, việc gia hạn có thể được thực hiện đối với toàn bộ hoặc một số phương án, với điều kiện phải bao gồm phương án cơ bản. Do đó, chủ văn bằng cần rà soát giá trị thương mại và phạm vi khai thác thực tế của từng phương án trước khi thực hiện thủ tục gia hạn;
+ Việc không thực hiện gia hạn đúng thời hạn có thể dẫn đến việc Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp chấm dứt hiệu lực, đồng nghĩa với việc chủ sở hữu không còn được tiếp tục hưởng quyền độc quyền đối với Kiểu dáng công nghiệp trong phạm vi văn bằng đã được cấp.
® Lãnh thổ hiệu lực:
- Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp được cấp tại Việt Nam có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam và chỉ làm phát sinh quyền bảo hộ tại Việt Nam;
- Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp được cấp ở quốc gia khác không đương nhiên có hiệu lực tại Việt Nam. Do đó, nếu muốn được bảo hộ tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định pháp luật của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.

1. Thời điểm nào cần thực hiện thủ tục gia hạn Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam?
- Chủ sở hữu cần thực hiện thủ tục gia hạn Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp trong vòng 06 tháng trước ngày văn bằng hết hiệu lực. Trường hợp nộp muộn, đơn gia hạn vẫn có thể được chấp nhận nếu nộp không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực và chủ văn bằng phải nộp thêm lệ phí gia hạn muộn. Quá thời hạn này, văn bằng sẽ chấm dứt hiệu lực và quyền bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp không còn được duy trì.
2. Thời hạn hoàn tất thủ tục đăng ký bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam là bao lâu?
- Thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam phụ thuộc vào từng giai đoạn xử lý đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ, bao gồm thẩm định hình thức, công bố đơn, thẩm định nội dung và cấp văn bằng bảo hộ. Theo quy định hiện hành, đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp được công bố trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ và được thẩm định nội dung trong thời hạn 05 tháng kể từ ngày công bố đơn. Trên thực tế, thời gian hoàn tất thủ tục có thể kéo dài hơn nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, bị từ chối hoặc phát sinh ý kiến phản đối từ bên thứ ba.
3. Hành vi xâm phạm quyền đối với Kiểu dáng công nghiệp được xác định như thế nào?
- Hành vi xâm phạm quyền đối với Kiểu dáng công nghiệp được hiểu là việc tổ chức, cá nhân sử dụng Kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ, hoặc sử dụng kiểu dáng không khác biệt đáng kể với Kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ, trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu. Điều 126 Luật Sở hữu trí tuệ quy định hành vi sử dụng Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ, hoặc kiểu dáng không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó, mà không được phép của chủ sở hữu, bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với Kiểu dáng công nghiệp;
- Theo Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ, việc sử dụng Kiểu dáng công nghiệp có thể bao gồm các hành vi như sản xuất sản phẩm mang Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ; lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm đó; hoặc nhập khẩu sản phẩm mang Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ. Vì vậy, hành vi xâm phạm không chỉ giới hạn ở việc trực tiếp sản xuất sản phẩm sao chép kiểu dáng, mà còn có thể bao gồm cả hoạt động phân phối, quảng bá, chào bán, lưu kho để kinh doanh hoặc nhập khẩu sản phẩm mang kiểu dáng xâm phạm;
- Ngoài ra, hành vi sử dụng Kiểu dáng công nghiệp mà không trả tiền đền bù theo quy định về quyền tạm thời cũng có thể bị coi là hành vi xâm phạm quyền của chủ sở hữu. Trường hợp này thường phát sinh trong giai đoạn đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp đã được công bố nhưng văn bằng bảo hộ chưa được cấp, nếu người sử dụng đã được thông báo về quyền đăng ký mà vẫn tiếp tục khai thác kiểu dáng đó;
- Về căn cứ xác định hành vi xâm phạm, theo Điều 72, Nghị định 65/2023/NĐ-CP, một hành vi bị xem xét là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp khi có đủ các căn cứ sau: đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ; có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét; người thực hiện hành vi không phải là chủ thể quyền và không thuộc trường hợp được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép; đồng thời hành vi đó xảy ra tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp hành vi xảy ra trên môi trường Internet nhưng hướng tới người tiêu dùng hoặc người dùng tin tại Việt Nam;
- Riêng đối với Kiểu dáng công nghiệp, yếu tố xâm phạm được xác định theo Điều 76, Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Theo đó, yếu tố xâm phạm quyền đối với Kiểu dáng công nghiệp là sản phẩm, hoặc bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp, có hình dáng bên ngoài không khác biệt đáng kể với Kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ. Căn cứ để xác định yếu tố xâm phạm là phạm vi bảo hộ được ghi nhận trong Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp, quyết định chấp nhận bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế hoặc bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp;
- Trong thực tiễn, việc đánh giá hành vi xâm phạm Kiểu dáng công nghiệp không chỉ dựa trên cảm quan giống nhau giữa hai sản phẩm, mà cần đối chiếu với phạm vi bảo hộ cụ thể đã được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận. Do đó, trước khi sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hoặc quảng bá sản phẩm có thiết kế tương tự sản phẩm đã có trên thị trường, doanh nghiệp nên tiến hành tra cứu, so sánh và đánh giá rủi ro xâm phạm để hạn chế tranh chấp, xử lý vi phạm hoặc thiệt hại thương mại phát sinh.
4. Khiếu nại quyết định từ chối cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp cho đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp là gì?
- Khiếu nại Quyết định từ chối cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp là thủ tục người nộp đơn hoặc người đại diện hợp pháp yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ xem xét lại Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ đối với đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp. Thủ tục này được thực hiện khi người nộp đơn cho rằng Quyết định từ chối chưa phù hợp với quy định pháp luật, chưa đánh giá đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ hoặc có căn cứ cho thấy Kiểu dáng công nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện bảo hộ.
5. Mục đích của việc nộp đơn khiếu nại quyết định từ chối cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp cho đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp?
- Mục đích của việc nộp đơn khiếu nại Quyết định từ chối cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp đơn, đồng thời đề nghị Cục Sở hữu trí tuệ xem xét lại, rút lại Quyết định từ chối nếu có căn cứ cho rằng quyết định này chưa phù hợp với quy định pháp luật. Trường hợp khiếu nại được chấp nhận, người nộp đơn có thể được tiếp tục xem xét cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp.
6. Khách hàng có thể đăng ký bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp cho một phần của sản phẩm không?
- Có. Khách hàng có thể đăng ký bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp cho một phần của sản phẩm nếu phần đó là bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp, có hình dáng bên ngoài nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng và đáp ứng điều kiện bảo hộ theo quy định pháp luật. Việc đăng ký này đặc biệt phù hợp với các chi tiết thiết kế có giá trị nhận diện hoặc giá trị thương mại riêng, như cụm camera, nắp chai, tay cầm, mặt trước thiết bị, hoa văn hoặc bộ phận có thể tháo rời, thay thế. Hồ sơ đăng ký cần thể hiện rõ phần yêu cầu bảo hộ trong ảnh chụp, bản vẽ và bản mô tả để xác định chính xác phạm vi bảo hộ.
Liên hệ tư vấn Đăng ký Kiểu dáng công nghiệp của Luật Hoàng Minh

- Là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ, Luật Hoàng Minh cung cấp dịch vụ đăng ký Kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam theo định hướng chuẩn xác, chuyên sâu và có tính bảo hộ dài hạn, nhằm giúp cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với hình dáng bên ngoài của sản phẩm do mình thiết kế, sáng tạo, đầu tư phát triển hoặc nhận chuyển giao hợp pháp.
- Chúng tôi đồng hành xuyên suốt trong toàn bộ quá trình đăng ký, từ việc đánh giá khả năng bảo hộ của Kiểu dáng công nghiệp, tư vấn điều kiện về tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp, rà soát tư cách chủ đơn, tác giả kiểu dáng, chuẩn bị bộ ảnh chụp/bản vẽ, bản mô tả Kiểu dáng công nghiệp, hồ sơ đăng ký, nộp đơn, theo dõi tiến trình thẩm định đến đại diện làm việc và phúc đáp với Cục Sở hữu trí tuệ khi cần thiết.
- Không chỉ dừng lại ở thủ tục đăng ký, Luật Hoàng Minh còn tư vấn chiến lược quản trị, khai thác và thương mại hóa Kiểu dáng công nghiệp, bao gồm chuyển nhượng quyền, cấp phép sử dụng, định giá tài sản trí tuệ, xử lý tranh chấp, bảo vệ kiểu dáng trước hành vi xâm phạm và hỗ trợ xây dựng chiến lược bảo hộ phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phân phối, xuất khẩu và phát triển sản phẩm của Khách hàng.
- Với đội ngũ luật sư và chuyên gia Sở hữu trí tuệ giàu kinh nghiệm, Luật Hoàng Minh cam kết mang đến giải pháp đăng ký Kiểu dáng công nghiệp uy tín, tinh gọn, chuẩn xác và phù hợp với giá trị sáng tạo của Khách hàng — từ kiểu dáng bao bì, mẫu mã sản phẩm, hình dáng thiết bị, đồ gia dụng, sản phẩm thời trang, mỹ phẩm, nội thất, linh kiện, máy móc đến các thiết kế có giá trị nhận diện và tiềm năng thương mại cao.


