Chào mừng Quý Khách đến với Công ty luật Hoàng Minh

Luật doanh nghiệp 2005 quy định như thế nào về trường hợp trong công ty hợp danh có thành viên hợp danh bị chết, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự?

Trả lời:

 

Công ty HD có thành viên hợp danh bị chết, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì thành viên đó bị chấm dứt tư cách thành viên.

Có phải là chủ DNTN luôn là người chịu trách nhiệm về hoạt động của DN ngay cả khi DN đã được cho thuê?

Trả lời:

Chủ doanh nghiệp tư nhân luôn là người chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hoạt động của DN. Luật doanh nghiệp 2005 quy định trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp.

Có thể bán DNTN cho người khác không? Nếu có thì phải tuân theo thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Luật cho phép chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác. Để bán doanh nghiệp thì chậm nhất mười lăm ngày trước ngày chuyển giao doanh nghiệp cho người mua, chủ doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải nêu rõ tên, trụ sở của doanh nghiệp; tên, địa chỉ của người mua; tổng số nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, số nợ và thời hạn thanh toán cho từng chủ nợ, hợp đồng lao động và các hợp đồng khác đã ký mà chưa thực hiện xong và cách thức giải quyết các hợp đồng đó.

Ai là người đại diện theo pháp luật của DNTN?

Trả lời:

Theo Khoản 4 Điều 143 Luật doanh nghiệp 2005 thì chủ DNTN chính là người đại diện theo pháp luật của DN.

Trong trường hợp chủ DNTN thuê người khác quản lý điều hành DN (Giám đốc quản lý DN) thì chủ DN vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của DN. Ngay cả khi toàn bộ doanh nghiệp được cho thuê thì chủ DN vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu.

Nếu chủ DNTN đồng ý để cho vợ (chồng) hoặc con được thay mình đứng tên DNTN đó thì thủ tục tiến hành như thế nào?

Trả lời:

 

Khi chủ DNTN đồng ý để cho vợ (chồng) hoặc con được thay mình đứng tên chủ DNTN đó thì chủ DNTN thực hiện thủ tục như thủ tục bán DN như đã trình bày phần trên.

Có được đăng ký thay đổi chủ DNTN không? Việc thừa kế trong trường hợp chủ DNTN chết thì xử lý như thế nào?

Trả lời:

Xét về bản chất, thì DNTN gắn liền với cá nhân chủ sở hữu đó; đó là uy tín, trình độ, tay nghề, mức độ, tài sản, ... Hơn thế nữa, trong nhiều trường hợp cũng không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản của chủ DNTN và tài sản của DN đó. Do đó, luật pháp không quy định trường hợp đăng ký thay đổi chủ DNTN. Việc thay đổi chủ DNTN chỉ được thực hiện thông qua hình thức bán DN. Trong trường hợp này, người mua DN phải đăng ký kinh doanh lại với tư cách chủ sở hữu mới.

Chủ DNTN có được kiêm trưởng chi nhánh, trưởng VPĐD hay không?

Trả lời:

Luật doanh nghiệp cấm chủ DNTN kiêm trưởng chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện của DNTN. Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện bà bổ nhiệm trưởng chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện do chủ DN quyết định; chủ DN có các quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch do chi nhánh, văn phòng đại diện xác lập, thực hiện. Trong thực tế, việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện chỉ cần thiết khi chủ DN không có Điều kiện quản lý trực tiếp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cần sự hỗ trợ của trưởng chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện. Nếu chủ DN có đủ Điều kiện quản lý trực tiếp hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện thì việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện là không cần thiết.

Nhóm công ty là gì?

Trả lời:

Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau đây:

Công ty mẹ, công ty con và nhóm công ty có phải là 1 pháp nhân không? Tại sao phải quy định về nhóm công ty?

Trả lời:

Công ty mẹ và công ty con là những pháp nhân độc lập với nhau về mặt pháp lý. Nhóm công ty không phải là một pháp nhân.

Luật doanh nghiệp 2005 đã bổ sung một chương mới – Chương VII về công ty mẹ, công ty con và nhóm công ty. Bổ sung nói trên nhằm góp phần góp phần tạo khung khổ pháp lý phát huy những ưu thế, đồng thời, hạn chế những bất lợi của “nhóm công ty”.

Công ty mẹ - con có quan hệ với nhau như thế nào?

Trả lời:

Luật doanh nghiệp 2005 quy định rõ các quyền và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con tại Điều 147 như sau:

1. Tùy thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con theo quy định tương ứng của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

Khi kết thúc năm tài chính, công ty mẹ, công ty con phải lập những loại báo cáo nào?

Trả lời:

Vào thời điểm kết thúc năm tài chính, ngoài báo cáo và tài liệu theo quy định của pháp luật, công ty mẹ còn phải lập thêm các báo cáo sau đây:

Khi kết thúc năm tài chính, công ty mẹ, công ty con phải lập những loại báo cáo nào?

Trả lời:

Vào thời điểm kết thúc năm tài chính, ngoài báo cáo và tài liệu theo quy định của pháp luật, công ty mẹ còn phải lập thêm các báo cáo sau đây:

Những công ty nào được chia và thủ tục chia công ty?

Trả lời:

Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể được chia thành một số công ty cùng loại.

Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quy định như sau:

Những công ty nào được tách và thủ tục tách công ty?

Trả lời:

Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (sau đây gọi là công ty được tách); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

Thủ tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau:

Khi kết thúc năm tài chính, công ty mẹ, công ty con phải lập những loại báo cáo nào?

Trả lời:

Vào thời điểm kết thúc năm tài chính, ngoài báo cáo và tài liệu theo quy định của pháp luật, công ty mẹ còn phải lập thêm các báo cáo sau đây:

Hỏi đáp