Chào mừng Quý Khách đến với Công ty luật Hoàng Minh

Thông tư 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2013/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2013

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

1. Sửa đổi Điều 4 như sau:

"Điều 4. Cơ sở đào tạo lái xe

1. Cơ sở đào tạo lái xe là cơ sở dạy nghề do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có chức năng đào tạo lái xe.

2. Cơ sở đào tạo lái xe phải phù hợp với quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe theo quy định tại Thông tư này."

2. Sửa đổi khoản 2, khoản 4 Điều 11

a) Sửa đổi khoản 2 như sau:

"2. Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe; nội dung quản lý, nội dung chương trình đào tạo lái xe; hệ thống văn bản, biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe, trình Bộ Giao thông vận tải ban hành."

b) Sửa đổi khoản 4 như sau:

"4. Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, giấy phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý."

3. Sửa đổi các khoản 2, khoản 4 Điều 12

a) Sửa đổi khoản 2 như sau:

"2. Căn cứ quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe của Bộ Giao thông vận tải, chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô."

b) Sửa đổi khoản 4 như sau:

"4. Cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe và gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam giấy phép đào tạo lái xe đã cấp kèm biên bản kiểm tra."

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

"Điều 16. Thủ tục cấp mi giấy phép đào tạo lái xe ô tô

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lập 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô gửi Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô;

b) Đề án xây dựng cơ sở đào tạo lái xe ô tô trong đó phải có nội dung dự kiến: Vị trí, diện tích xây dựng, quy mô, lưu lượng đào tạo, số lượng giáo viên, số lượng phương tiện của cơ sở đào tạo;

c) Văn bản xác nhận chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền tại địa phương về đất đai dùng để xây dựng cơ sở đào tạo.

2. Sở Giao thông vận tải xem xét Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô và thực hiện như sau:

a) Trường hợp nếu Hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được Hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân;

b) Căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế của địa phương và quy hoạch cơ sở đào tạo của Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt, Sở Giao thông vận tải xem xét, có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô gửi tổ chức, cá nhân trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao thông vận tải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

3. Tổ chức, cá nhân được chấp thuận chủ trương xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô tiến hành xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe, lập 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô, gửi Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ gồm:

a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư này;

b) Văn bản chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô của Sở Giao thông vận tải (bản sao chụp);

c) Quyết định thành lập cơ sở dạy nghề có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);

d) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao có chứng thực);

đ) Giấy đăng ký xe (bản sao có chứng thực), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn (bản sao chụp), giấy phép của xe tập lái (bản sao chụp).

4. Sở Giao thông vận tải xem xét Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép đào tạo lái xe ô tô và thực hiện như sau:

a) Trường hợp Hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân;

b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề ở địa phương tổ chức kiểmtra thực tế cơ sở đào tạo. Mẫu biên bản kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 17a của Thông tư này;

c) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, nếu đủ điều kiện, Sở Giao thông vận tải cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

5. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện."

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

"Điều 17. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô

1. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô được cấp lại khi hết hạn, điều chỉnh hạng xe đào tạo hoặc lưu lượng đào tạo.

2. Hồ sơ cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ôtô

a) Trường hợp cấp lại khi hết hạn: Trước khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn 30 ngày, cơ sở đào tạo lập 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gửi đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý). Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại các điểm a, d, đ khoản 3 Điều 16 của Thông tư này;

b) Trường hợp điều chỉnh hạng xe hoặc lưu lượng đào tạo: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 01 (một) bộ gửi đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý). Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại các điểm a, d, đ khoản 3 Điều 16 của Thông tư này.

3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại theo quy định, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 17b của Thông tư này.

4. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt kết quả, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện."

6. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 31 như sau:

"b) Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và căn cứ quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản thỏa thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe gửi Ủy ban nhân dân và tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận phải cóvăn bản trả lời và nêu rõ lý do."

7. Sửa đổi khoản 8, khoản 9 Điều 34

a) Sửa đổi khoản 8 như sau:

"8. Thực hiện chế độ báo cáo, công khai lịch sát hạch trên Trang thông tin điện tử của trung tâm, lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch trong thời gian ít nhất là 05 năm, dữ liệu giám sát phòng sát hạch lý thuyết và trên đường trong thời gian ít nhất là 01 năm."

b) Sửa đổi khoản 9 như sau:

"9. Nối mạng thông tin quản lý với Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải."

8. Sửa đổi khoản 2 Điều 39 như sau:

"2. Thành phần của hội đồng sát hạch

a) Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải hoặc người đại diện ban quản lý sát hạch, có giấy phép lái xe ô tô, có kiến thức về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, được Giám đốc Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy quyền;

b) Các ủy viên gồm: Giám đốc trung tâm sát hạch lái xe, Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe, tổ trưởng tổ sát hạch và ủy viên thư ký; ủy viên thư ký là người của ban quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam."

9. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 40 như sau:

"b) Sát hạch viên là công chức, viên chức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải hoặc của cơ sở đào tạo lái xe; sát hạch viên của cơ sở đào tạo lái xe không được sát hạch đốivới học viên do cơ sở trực tiếp đào tạo."

10. Sửa đổi khoản 1 Điều 45 như sau:

"1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi toàn quốc. Tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe đối với học viên của cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý.''

11. Bổ sung khoản 9 Điều 46 như sau:

"9. Công khai lịch, địa điểm tổ chức các kỳ sát hạch lái xe của tháng sau trước ngày 15 của tháng trước trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam."

12. Bổ sung khoản 5 Điều 47 như sau:

"5. Công khai lịch, địa điểm tổ chức các kỳ sát hạch lái xe trong phạm vi địa phương quản lý của tháng sau trước ngày 15 của tháng trước trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải."

13. Sửa đổi khoản 1 Điều 49 như sau:

"1. Người có giấy phép lái xe chỉ được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép lái xe."

14. Sửa đổi khoản 1 Điều 53 như sau:

"1. Trong thời hạn 03 tháng, trước khi giấy phép lái xe hết hạn, người có nhu cầu tiếp tục sử dụng giấy phép lái xe được xét đổi giấy phép lái xe; giấy phép lái xe bằng giấy bìa đang lưu hành còn thời hạn sử dụng được đổi sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET theo lộ trình quy định tại Điều 61 của Thông tư này."

15. Sửa đổi Điều 61 như sau:

"Điều 61. Lộ trình chuyển đổi sang Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET

Giấy phép lái xe bằng giấy bìa phải được chuyển đổi sang giấy phép lái xe mới bằng vật liệu PET theo lộ trình sau:

1. Giấy phép lái xe ô tô: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2014;

2. Giấy phép lái xe hạng A4: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2015;

3. Giấy phép lái xe không thời hạn (các hạng A1, A2, A3):

a) Cấp trước năm 2003: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2016;

b) Cấp trước năm 2004: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2017;

c) Cấp trước năm 2007: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2018;

d) Cấp trước năm 2010: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2019;

đ) Cấp sau năm 2010: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2020."

16. Sửa đổi một số Phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT như sau:

Sửa đổi các phụ lục: 17a, 17b, 21a, 25a bằng các phụ lục 1, 2, 3, 4 tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này."

Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khoản, phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 8.

2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 12.

3. Bãi bỏ Điều 18.

4. Bãi bỏ phụ lục 18, phụ lục 19.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được Tổng cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô trước ngày Thông tư này được ký ban hành thì Sở Giao thông vận tải trong phạm vi quản lý tiếp tục tổ chức thực hiện cấp mới.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Website Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, TCCB (Hđt).

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

 

PHỤ LỤC 1

SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 17A BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư s 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHỤ LỤC 17A

MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP MỚI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư s 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP MỚI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE

Ngày …../…../…… Đoàn kiểm tra xét cấp giấy phép đào tạo lái xe được thành lập tại Quyết định số:…………….. ngày……………… của Giám đốc Sở Giao thông vận tải……………, đã tiến hành kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe:……………………………….

Thành phần Đoàn gồm có:

1. Ông (Bà)…………….. Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải - Trưởng Đoàn.

2. Ông (Bà)…………….. Trưởng (Phó) phòng……….. Sở Giao thông vận tải.

3. Ông (Bà)…………….. Đại diện Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

4. Ông (Bà)…………….. Chuyên viên Phòng………………………. - Thư ký.

Cơ sở đào tạo lái xe gồm:

1. Ông (Bà):...........................................................................................................................

2. Ông (Bà):...........................................................................................................................

3. Ông (Bà):...........................................................................................................................

Kết quả kiểm tra như sau:

1. Phòng học Luật Giao thông đường bộ:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

2. Phòng học cấu tạo ô tô:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

3. Phòng học nghiệp vụ vận tải:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

4. Phòng học kỹ thuật lái xe:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

5. Phòng học thực tập bảo dưỡng, sửa chữa:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

6. Các phòng học khác:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

7. Giáo viên có………… người đủ tiêu chuẩn, trong đó:

- Giáo viên dạy lý thuyết (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo):….. giáo viên.

- Giáo viên dạy thực hành lái xe (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo):..... giáo viên.

8. Xe tập lái có………. xe (kèm theo danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái) đủ tiêu chuẩn, trong đó:

- Xe hạng B:………… chiếc;

- Xe hạng C:………… chiếc;

- Xe hạng D:………… chiếc;

- Xe hạng E:………… chiếc;

- Xe hạng F:………… chiếc.

9. Sân tập lái có………… sân với diện tích…………………. m2, được thảm nhựa (bê tông, ghi rõ các điều kiện khác), đủ (không đủ) điều kiện dạy lái.

10. Đường tập lái xe là đường (ghi rõ tên đường)…………………………………….. đủ giảng dạy, tập lái theo nội dung, chương trình đào tạo lái xe quy định.

Với kết quả kiểm tra trên, đề nghị Giám đốc Sở Giao thông vận tải, cấp giấy phép đào tạo lái xe các hạng với lưu lượng:………… học viên (trong đó, hạng B:…………, hạng C:…………, hạng D:………… hạng E:…………, hạng F:…………)

Tên cơ sở đào tạo:................................................................................................................

Địa chỉ:..................................................................................................................................

Số điện thoại:......................................................... Fax:........................................................

Cơ quan trực tiếp quản lý:......................................................................................................

Họ tên Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc):............................................

 

TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký và ghi rõ họ tên)




ĐẠI DIỆN SỞ LĐ-TB&XH
(Ký và ghi rõ họ tên)


THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)




ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)


 

PHỤ LỤC 2

SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 17B BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHỤ LỤC 17B

MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP LẠI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP LẠI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE

Hôm nay, ngày......tháng......năm 20......, chúng tôi gồm:

Ông (bà)..........................................Trưởng (Phó) Vụ Quản lý phương tiện người lái; phòng Quản lý (vận tải) phương tiện và người lái (ban Quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe)....................................................................

Ông (bà)..........................................Chuyên viên Vụ Quản lý phương tiện người lái, phòng Quản lý (vận tải) phương tiện và người lái (ban Quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe)....................................................................

Ông (bà).......................................... Đại diện Tổng cục Dạy nghề (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh:....................................................................đã cùng nhau kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe:...……………………………….

Kết quả kiểm tra như sau:

1. Phòng học Luật Giao thông đường bộ:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

2. Phòng học cấu tạo ô tô:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

3. Phòng học nghiệp vụ vận tải:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

4. Phòng học kỹ thuật lái xe:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

5. Phòng học thực tập bảo dưỡng, sửa chữa:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

6. Các phòng học khác:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

(Ghi rõ số lượng, diện tích, các trang thiết bị, đồ dùng dạy học từng loại phòng học)

7. Giáo viên có ………. người đủ tiêu chuẩn, trong đó:

- Giáo viên dạy lý thuyết (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo)……….

- Giáo viên dạy thực hành lái xe (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo)……….

8. Xe tập lái có ………. xe đủ tiêu chuẩn, trong đó:

- Xe hạng B: ………. (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo).

- Xe hạng C: ………. (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo).

- Xe hạng D: ………. (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo).

- Xe hạng E: ………. (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo).

- Xe hạng F: ………. (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo).

9. Sân tập lái có……….             sân với diện tích ………. m2, được thảm nhựa (bê tông),………………………………… đủ (không đủ) điều kiện dạy lái.

10. Đường tập lái xe là đường………………………………………………………….đủ giảng dạy, tập lái theo nội dung, chương trình đào tạo lái xe quy định.

Với kết quả kiểm tra trên, chúng tôi đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Giám đốc Sở Giao thông vận tải) xem xét cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng, với lưu lượng……………..học viên (trong đó, hạng B:…………, hạng C:…………, hạng D:………… hạng E:…………, hạng F:…………).

Tên cơ sở đào tạo:................................................................................................................

Địa chỉ:..................................................................................................................................

Số điện thoại:......................................................... Fax:........................................................

Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:.........................................................................................

Họ tên Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc):............................................

 

ĐẠI DIỆN………..
(Ký và ghi rõ họ tên)


ĐẠI DIỆN………..
(Ký và ghi rõ họ tên)


THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Mẫu được sử dụng khi cấp lại giấy phép hết hạn kết hợp với nâng hạng, tăng lưu lượng đào tạo.

 

PHỤ LỤC 3

SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 21A BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHỤ LỤC 21A

MẪU GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư s 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH……..
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………………………….

………, ngày ……. tháng ……. năm 20

 

GIẤY PHÉP

ĐÀO TẠO LÁI XE

Căn cứ khoản 1 Điều 61 Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ khoản... Điều...Thông tư số:.../2013/TT-BGTVT ngày…tháng...năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

Xét đề nghị của Đoàn kiểm tra ban hành kèm theo Quyết định số........ ngày... tháng... năm 20... của Giám đốc Sở Giao thông vận tải về việc ….;

Theo đề nghị của Trưởng phòng………………………………..,

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Cấp phép cho:

2. Địa chỉ:

- Điện thoại:                                           - Fax:

3. Cơ quan quản lý trực tiếp:

4. Được phép đào tạo để sát hạch, cấp giấy phép lái xe

- Hạng:

- Lưu lượng đào tạo:………….. học viên.

5. Địa điểm đào tạo:

Cơ sở đào tạo lái xe phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe thuộc Sở Giao thông vận tải để được đăng ký cho học sinh dự sát hạch lấy giấy phép lái xe và chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý đào tạo.

 

 

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

Giấy phép này có giá trị đến ngày …………….

 

PHỤ LỤC 4

SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 25A BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư s 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHỤ LỤC 25A

MẪU QUYẾT ĐỊNH TỔ CHỨC KỲ SÁT HẠCH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư s 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

BỘ GTVT (UBND TỈNH……..)
TỔNG CỤC ĐBVN (SỞ GTVT)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ ...

………, ngày ……. tháng ……. năm 20

 

QUYẾT ĐỊNH

TỔ CHỨC KỲ SÁT HẠCH LÁI XE

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
(GIÁM ĐỐC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI...)

Căn cứ Quyết định số ……… ngày ……/……/…… của Bộ GTVT (UBND tỉnh...) về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TCĐBVN (Sở Giao thông vận tải);

Căn cứ khoản ... Điều .... Thông tư số:.../2013/TT-BGTVT ngày .../.../2013 khoản 1 Điều 40 và khoản 2 Điều 42 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

Xét đề nghị của:…………………………………………….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xét duyệt và cho phép tổ chức kỳ sát hạch lái xe………… cho thí sinh khóa……… của Trường (Trung tâm)……………………………………………….

Tổng số………… thí sinh, gồm các hạng B1:……… học viên, B2:            ……… thí sinh, v.v...(Danh sách thí sinh dự thi các hạng kèm theo).

Kỳ sát hạch được tiến hành từ ngày…… tháng…… năm…… tại Trung tâm sát hạch lái xe:……………………………………………………

Điều 2. Thành lập Hội đồng sát hạch gồm các thành viên có tên dưới đây:

1. Chủ tịch Hội đồng: Ông (Bà):…………….. Chức vụ công tác …………………….

2. Các Ủy viên:

- Ông (Bà):……………………..… Giám đốc Trung tâm sát hạch lái xe..........

- Ông (Bà):……………………..… Tổ trưởng Tổ sát hạch

- Ông (Bà):……………………..… Ủy viên thư ký

Trách nhiệm của từng thành viên do Chủ tịch Hội đồng phân công.

Điều 3. Thành lập Tổ sát hạch gồm các ông, bà có tên dưới đây:

1. Ông (Bà):…………….. Tổ trưởng;                3. Ông (Bà):………….. Sát hạch viên.

2. Ông (Bà):…………….. Sát hạch viên            4………………………………………….

Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên do Tổ trưởng sát hạch phân công.

Điều 4. Hội đồng sát hạch và Tổ sát hạch có các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các Điều 39, 40, 42 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Kết thúc kỳ sát hạch và lập xong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch tự giải thể.

Điều 5. Các Ông (Bà):…………….., Thủ trưởng các cơ sở đào tạo, Giám đốc Trung tâm sát hạch lái xe, các thành viên Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch và các thí sinh có tên tại các Điều 1, 2, 3 có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lưu: VP, Phòng……

TỔNG CỤC TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)

Thông tư 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Bình luận của bạn
*
*
*
*
 Captcha

STTTiêu đề văn bảnNgày thángNơi ban hành
1

Công văn 4057/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về chế độ mua cổ phần ưu đãi của người lao động

03/11/2014BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
2

Công văn 4057/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về chế độ mua cổ phần ưu đãi của người lao động

03/11/2014BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
3

Thông báo 416/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp triển khai xây dựng Đề án Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

28/10/2014 VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
4

Thông báo 415/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về phương án xử lý đối với Dự án nhà máy sản xuất bột giấy Phương Nam, tỉnh Long An

28/10/2014VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
5

Thông báo 352/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về tình hình sản xuất kinh doanh và triển khai thực hiện Đề án Tái cơ cấu của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam

08/09/2014VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
6

Thông tư 118/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước

08/09/2014BỘ TÀI CHÍNH
7

Thông báo 334/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại Hội nghị giao ban về tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước

08/09/2014VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
8

Nghị quyết 61/NQ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu

08/09/2014CHÍNH PHỦ
9

Quyết định 1210/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành giao thông vận tải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020

08/09/2014THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
10

Thông báo 282/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh tại Hội nghị Triển khai thực hiện Nghị quyết 30-NQ/TW ngày 12/03/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của công

08/09/2014VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
11

Thông báo 282/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh tại Hội nghị Triển khai thực hiện Nghị quyết 30-NQ/TW ngày 12/03/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của công

08/09/2014VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
12

Công văn 2576/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc xác định chênh lệch trả thưởng đối với công ty xổ số

26/08/2014BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
13

Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13

21/07/2014QUỐC HỘI
14

Quyết định 37/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp Nhà nước

18/07/2014THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
15

Quyết định 37/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp Nhà nước

18/07/2014THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
16

Công văn 4503/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ về việc bổ sung vốn điều lệ của Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam

17/07/2014VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
17

Công văn 6148/TCHQ-VP của Tổng cục Hải quan về việc triển khai các biện pháp hỗ trợ, tạo thuận lợi thủ tục hải quan, quản lý thuế đối với các doanh nghiệp bị thiệt hại

16/07/2014TỔNG CỤC HẢI QUAN
18

Công văn 3762/VPCP-ĐMDN của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo tình hình phê duyệt Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước đến quý I/2014

03/07/2014VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
19

Nghị định 52/2014/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

03/07/2014CHÍNH PHỦ
20

Quyết định 4603/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc phê duyệt và công bố danh sách "Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín" năm 2013

03/07/2014BỘ CÔNG THƯƠNG